Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ sáu, ngày 22/11/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trên thiết bị di động"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /2019/TT-BTTTT
Hà Nội, ngàythángnăm 2019
DỰ THẢO 1.0
 
 
THÔNG TƯ
Quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trên thiết bị di động
 
 
 
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trên thiết bị di động.
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký sốtrên thiết bị di động (Phụ lục kèm theo).
Điều 2.Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trên thiết bị di động, bao gồm:
a)Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
b)Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng;
c) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài có chứng thư số được Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận tại Việt Nam.
2. Thông tư này cũng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số trên thiết bị di động và tổ chức, cá nhân cung cấp giải pháp chữ ký số trên thiết bị di động.
Điều 3.Tổ chức thực hiện
1. Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, sửa đổi, bổ sung Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký sốtrên thiết bị di động quy định tại Điều 1 của Thông tư này phù hợp với tình hình phát triển công nghệ và chính sách quản lý của Nhà nước.
2.Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trìđịnh kỳ rà soát, cập nhật Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trên thiết bị di động quy định tạiĐiều 1 của Thông tư này.
3. Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đánh giáviệc áp dụng các tiêu chuẩn thuộc Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụngvề chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký sốtrên thiết bị di động quy định tạiĐiều 1 của Thông tư này.
Điều 4.Điều khoản thi hành
1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15tháng01 năm 2020.
2. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Thông tư này với quy định của Thông tư 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước về cùng một tiêu chuẩn liên quan đến sử dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số do các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp trong cơ quan nhà nước thì áp dụng quy định của Thông tư này.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia,Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:                                                      
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
 - Văn phòng Chính phủ;                                                                                                        
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng,
 các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
 Cổng thông tin điện tử Bộ;   
 - Lưu: VT, KHCN (250).
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng


Phụ lục
DANH MỤC TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNGVỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số..... /2019/TT-BTTTTngày  tháng năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
 
Số TT
Loại
tiêu chuẩn
Ký hiệu
tiêu chuẩn
Tên đầy đủ
của tiêu chuẩn
Quy định
áp dụng      
1
Tiêu chuẩn mật mã và chữ ký số
1.1
Mật mã phi đối xứng và chữ ký số
PKCS #1
RSA Cryptography Standard
 
- Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn:
- Đôi với tiêu chuẩn RSA:
+ Phiên bản 2.1
+ Áp dụng lược đồ            RSAES-OAEP để mã hoá và RSASSA-PSS để ký.
- Đối với tiêu chuẩn ECDSA: Độ dài khóa tối thiểu 256 bit.
ANSI X9.62-2005
Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA)
 
1.2
Mật mã đối xứng
TCVN 7816:2007
(FIPS PUB 197)
Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã hóa dữ liệu AES
Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn
NIST 800-67
Recommendation for the Triple Data Encryption Algorithm (TDEA) Block Cipher
1.3
Hàm băm an toàn
FIPS PUB 180-4
Secure Hash Standard
Áp dụng một trong sáu hàm băm: SHA-224,                      SHA-256,                       SHA-384,                    SHA-512,                     SHA-512/224,
SHA-512/256
2
Tiêu chuẩn thông tin, dữ liệu
2.1
Định dạng chứng thư số và danh sách thu hồi chứng thư số
RFC 5280
Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile
 
2.2
Cú pháp thông điệp mật mã
PKCS #7
Cryptographic Message Syntax Standard
Phiên bản 1.5
2.3
Cú pháp thông tin khóa riêng
PKCS #8
Private-Key Information Syntax Standard
Phiên bản 1.2
2.4
Cú pháp yêu cầu chứng thực
PCKS #10
Certification Request Syntax Standard
Phiên bản 1.7
 
2.5
Giao diện giao tiếp với các thẻ mật mã
PKCS #11
Cryptographic token interface standard
Phiên bản 2.20
2.6
 
Cú pháp trao đổi thông tin cá nhân
PKCS #12
Personal Information Exchange Syntax Standard
Phiên bản 1.0
3
Tiêu chuẩn chính sách và quy chế chứng thực chữ ký số
 
Khung quy chế chứng thực và chính sách chứng thư
RFC 3647
Internet X.509 Public Key Infrastructure - Certificate Policy and Certification Practices Framework
 

 

4
Tiêu chuẩn giao thức lưu trữ và truy xuất chứng thư số
4.1
 
Lược đồ Giao thức truy nhập thư mục
RFC 2587
 
Internet X.509 Public Key Infrastructure LDAPv2 Schema

Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn

RFC 4523
Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates

4.2

Giao thức truy nhập thư mục
RFC 2251
Lightweight Directory Access Protocol (v3)

Áp dụng tiêu chuẩn RFC 2251 hoặc bộ bốn tiêu chuẩn:                         RFC 4510,                   RFC 4511,                  RFC 4512,                    RFC 4513

 
RFC 4510
Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical Specification Road Map

RFC 4511

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol 

RFC 4512

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models

RFC 4513

 
Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms

5

Tiêu chuẩn kiểm tra trạng thái chứng thư số
5.1
Giao thức truyền, nhận chứng thư số và danh sách chứng thư số bị thu hồi
RFC 2585
Internet X.509 Public Key Infrastructure - Operational Protocols: FTP and HTTP

Áp dụng một hoặc cả hai giao thức FTP và HTTP

5.2
Giao thức cho kiểm tra trạng thái chứng thư số trực tuyến
RFC 2560
X.509 Internet Public Key Infrastructure - On-line Certificate status protocol
 
6. Tiêu chuẩn hệ thống thiết bị quản lý khóa bí mật, chứng thư số và tạo chữ ký số theo mô hình ký số di động (Mobile PKI)
6.1
Yêu cầu bảo mật cho thẻ SIM
FIPS PUB 140-2
Security Requirements for Cryptographic Modules
 
- Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn.
- Đối với tiêu chuẩn FIPS PUB 140-2: Yêu cầu tối thiểu mức 2 (level 2)
- Đối với tiêu chuẩn ISO/IEC 15408: Yêu cầu tối thiểu mức 4 (level 4)
Common Criteria (ISO/IEC 15408)
Common Criteria for Information Technology Security Evaluation
6.2
Yêu cầu về chức năng, nghiệp vụ
ETSI TR 102 203
Mobile Commerce (M-COMM); Mobile Signatures; Business and Functional Requirements
Phiên bản V1.1.1
6.3
Giao diện dịch vụ Web
ETSI TS 102 204
Mobile Commerce (M-COMM); Mobile Signature Service; Web Service Interface
Phiên bản V1.1.4
6.4
Khung bảo mật
ETSI TR 102 206
 
Mobile Commerce (M-COMM);
Mobile Signature Service;
Security Framework
Phiên bản V1.1.3
6.5
Thông số kỹ thuật chuyển vùng
ETSI TS 102 207
Mobile Commerce (M-COMM);
Mobile Signature Service;
Specifications for Roaming in Mobile Signature Services
Phiên bản V1.1.3
7. Tiêu chuẩn hệ thống thiết bị quản lý khóa bí mật, chứng thư số và tạo chữ ký số theo mô hình ký số từ xa (Remote Signing)
7.1
Yêu cầu chính sách và an ninh cho máy chủ ký số
ETSI TS 119 431-1
Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and security requirements for trust service providers; Part 1: TSP service components operating a remote QSCD / SCDev
Áp dụng cả bộ tiêu chuẩn 2 phần;
Phiên bản V1.1.1 (2018-12)
 
ETSI TS 119 431-2
Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and security requirements for trust service providers; Part 2: TSP service components supporting AdES digital signature creation
7.2
Giao thức tạo chữ ký số
ETSI TS 119 432
 
Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Protocols for remote digital signature creation
Phiên bản V1.1.1
(2019-03)
7.3
Ứng dụng ký trên máy chủ ký số
 
CEN EN 419 241-1
 
Security Requirements for Trustworthy Systems Supporting Server Signing;
 
7.4
Yêu cầu cho mô đun ký số
 
CEN EN 419 241-2
 
Trustworthy Systems Supporting Server Signing Part 2: Protection Profile for QSCD for Server Signing
Phiên bản V0.16
 
7.5
Yêu cầu an ninh đối với khối an ninh phần cứng HSM
CEN EN 419 221-5
 
Protection profiles for TSP Cryptographic modules - Part 5: Cryptographic Module for Trust Services
Phiên bản V0.15
(2016-11)