Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ hai, ngày 21/10/2019

KẾT QUẢ PHÁP ĐIỂN LUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 3.2.LQ.40. Nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin

29/12/2015 09:20 SA Xem cỡ chữ

Điều 3.2.LQ.40. Nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin
(Điều 40Luật số 67/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007)
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin.
2. Nhà nước ưu tiên dành một khoản từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, đề tài nghiên cứu - phát triển phần mềm; ưu tiên hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghệ thông tin ở trường đại học, viện nghiên cứu; phát triển các mô hình gắn kết nghiên cứu, đào tạo với sản xuất về công nghệ thông tin.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tổ chức tuyển chọn cơ sở nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
 
Điều 3.2.TL.3.2. Nguồn vốn và nguyên tắc chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
(Điều 2 Thông tư Liên tịch số 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2010)
1. Nguồn vốn chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, gồm:
a) Ngân sách nhà nước.
b) Nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức quốc tế cho các dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn vốn phát triển công nghiệp công nghệ thông tin từ ngân sách nhà nước bao gồm nguồn vốn sự nghiệp và nguồn vốn đầu tư phát triển được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo các lĩnh vực chi của các cơ quan, đơn vị. Nhiệm vụ chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm; nhiệm vụ chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân quản lý và sử dụng kinh phí chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đúng mục đích, đúng chế độ, bảo đảm hiệu quả để phục vụ thiết thực cho nâng cao năng suất và chất lượng công việc chuyên môn, phù hợp với các chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điều kiện hoạt động cụ thể của cơ quan, đơn vị; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; quyết toán kinh phí đã sử dụng, thực hiện chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.
 
Phần II.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Điều 3.2.TL.3.3. Nội dung chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
(Điều 3 Thông tư Liên tịch số 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2010)
Nội dung chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm: chi hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh; chi hỗ trợ các vườn ươm doanh nghiệp, nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các tiêu chuẩn, công nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm trọng điểm về công nghiệp công nghệ thông tin; chi xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu quốc gia về công nghiệp công nghệ thông tin; chi thúc đẩy phát triển và ứng dụng phần mềm mã nguồn mở; chi xây dựng, tạo lập các cơ sở hạ tầng hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung; chi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; chi đảm bảo và thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin xanh (Green IT); chi xây dựng cơ chế chính sách, hoàn thiện môi trường pháp lý, môi trường hoạt động cho công nghiêp công nghệ thông tin. Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết một số nội dung cụ thể như sau:
1. Chi hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức xây dựng, áp dụng đánh giá và lấy chứng chỉ quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn CMMI (CMMI là quy trình sản xuất tiên tiến dành cho các doanh nghiệp phần mềm do viện công nghệ phần mềm SEI của Hoa Kỳ phát triển) bao gồm:
a) Chi tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề về các quy trình quản lý chất lượng; chi thông tin tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước; chi khảo sát thực trạng để lựa chọn doanh nghiệp; chi tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi tổ chức các khoá đào tạo trong nước; chi cử cán bộ tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu tại nước ngoài về các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến.
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng quy trình sản xuất, bao gồm: tư vấn đánh giá thực trạng và hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch triển khai xây dựng áp dụng quy trình sản xuất; tư vấn xây dựng quy trình; tư vấn kiểm tra quy trình; tư vấn áp dụng quy trình và chuyên gia tư vấn khác.
c) Chi hỗ trợ thuê chuyên gia tư vấn đánh giá, đạt chứng chỉ quy trình sản xuất, bao gồm: tư vấn đánh giá thử; tư vấn, đào tạo nhóm đánh giá nội bộ của doanh nghiệp; tư vấn điều chỉnh quy trình; tư vấn lập kế hoạch đánh giá quy trình; tư vấn đánh giá chính thức.
2. Chi phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, bao gồm: chi hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho doanh nghiệp về các kỹ năng chuyên môn chuyên sâu, công nghệ mới và các kỹ năng quản lý trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin như: phân tích, thiết kế, quản trị dự án, cải tiến quy trình, quản lý rủi ro, kỹ năng kinh doanh; chi chuẩn hóa hệ thống xếp bậc nhân lực công nghệ thông tin; chi tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đối tượng là cán bộ công chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin; chi tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi nghiên cứu chuyên môn, nghiên cứu đề tài khoa học phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, cơ chế chính sách.
3. Chi xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm: chi tổ chức đoàn vào, đoàn ra; chi hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức và tham gia các hội thảo, triển lãm, hội chợ trong và ngoài nước; chi hỗ trợ phát triển các thương hiệu; chi xây dựng và quảng bá thương hiệu công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua việc in ấn tài liệu, tờ rơi.
4. Chi biên soạn sách trắng, báo cáo toàn cảnh, các tài liệu giới thiệu các văn bản quy định pháp luật, hướng dẫn đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chi biên soạn và phát hành các ấn phẩm nhằm quảng bá, tuyên truyền, phổ biến các tiêu chuẩn, công nghệ, quy trình quản lý, sản xuất tiên tiến trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Chi hỗ trợ, tạo lập các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hỗ trợ về hạ tầng điện, nước, viễn thông cho các công trình công nghệ thông tin, hỗ trợ phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm các loại hình: công viên phần mềm, khu phần mềm tập trung, khu tổ hợp công nghệ thông tin và các khu công nghệ thông tin tập trung khác theo quy định của pháp luật.
6. Chi hỗ trợ phát triển các vườn ươm doanh nghiệp, bao gồm: chi hỗ trợ xây dựng đầu tư trang thiết bị ban đầu, chi hỗ trợ nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; chi hỗ trợ chuyển giao công nghệ; chi hỗ trợ đào tạo đội ngũ nhân lực; chi duy trì hoạt động của vườn ươm.
7. Chi hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các tiêu chuẩn, công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin mới, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm; chi nghiên cứu xây dựng các chuẩn thông tin số và chuẩn trao đổi thông tin.
8. Chi hỗ trợ mở rộng quy mô doanh nghiệp, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp để hình thành các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, bao gồm: chi mua lại một phần hay toàn bộ doanh nghiệp khác để hình thành doanh nghiệp lớn hơn; chi hỗ trợ các nội dung, thủ tục để mua lại hoặc sáp nhập các doanh nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chủ chốt; chi hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, quảng bá xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường.
9. Chi thúc đẩy phát triển và ứng dụng mềm nguồn mở bao gồm: chi tổ chức các khoá đào tạo; chi chuyển đổi, sử dụng phần mềm nguồn mở; chi bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện chức năng cho sản phẩm phần mềm nguồn mở theo yêu cầu sử dụng; chi đánh giá, kiểm thử sản phẩm phần mềm nguồn mở; chi tổ chức hội thảo, hội nghị về phần mềm nguồn mở; chi cử cán bộ tham gia đào tạo ngắn hạn trong và ngoài nước vể phần mềm nguồn mở.
10. Chi xây dựng, duy trì, cập nhật, nâng cấp trang thông tin điện tử và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu về công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam.
11. Chi xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử về công nghiệp công nghệ thông tin.
12. Chi thành lập và duy trì hoạt động của Quỹ phát triển công nghiệp phần mềm, Quỹ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
13. Chi hoạt động thường xuyên của Ban Điều hành Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập (sau đây gọi tắt là Ban Điều hành) gồm:
a) Chi nghiên cứu, tham quan, điều tra, khảo sát học tập kinh nghiệm quản lý hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung số trong và ngoài nước.
b) Chi tổ chức các cuộc họp do Ban Điều hành chủ trì để xử lý công việc thường xuyên và đột xuất trong quá trình thực hiện Chương trình.
c) Chi tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên đề phục vụ công tác chuyên môn; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết và triển khai nhiệm vụ hàng năm của Ban Điều hành.
d) Chi công tác phí đi kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện Chương trình tại các Bộ, ngành, địa phương.
đ) Chi hoạt động hợp tác quốc tế: Chi đoàn đi công tác nước ngoài; đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
e) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước.
f) Chi làm đêm, làm thêm giờ cho cơ quan thường trực và bộ phận giúp việc của Ban Điều hành.
g) Chi phí thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Điều hành, cơ quan thường trực, tổ tư vấn và các tổ giúp việc.
h) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Ban Điều hành: chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu, văn phòng phẩm; thuê, mua, dịch tài liệu phục vụ công tác chuyên môn; thuê, mua sắm phương tiện làm việc thiết yếu phục vụ công tác của Ban Điều hành; chi nghiên cứu các chuyên đề, xây dựng báo cáo đánh giá, sơ kết, tổng kết các hoạt động trong phạm vi Chương trình; chi thông tin liên lạc; các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp các hoạt động của Ban Điều hành.
 
Điều 3.2.TL.3.4. Mức chi
(Điều 4 Thông tư Liên tịch số 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2010)
Tiêu chuẩn, chế độ, định mức và các điều kiện, thủ tục để lập kế hoạch, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và quản lý, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Đối với những nội dung, nhiệm vụ chưa được quy định cụ thể, được phép áp dụng theo quy định về chế độ chi tiêu và định mức như đối với các nội dung, nhiệm vụ tương ứng về ứng dụng công nghệ thông tin. Trong trường hợp những nội dung, nhiệm vụ chưa có quy định tại các văn bản hiện hành, thì được phép căn cứ theo đơn giá trung bình trên thị trường tại thời điểm lập kế hoạch, dự án và tại địa điểm mà kế hoạch, dự án được triển khai (qua báo giá/dự trù kinh phí của ít nhất 2 nhà thầu).
Thông tư này hướng dẫn chi tiết thêm một số mức chi trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, cụ thể sau:
1. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp xây dựng, áp dụng quy trình sản xuất theo chuẩn CMMI từ mức 3 trở lên không vượt quá 475.000.000 đồng/doanh nghiệp (hoặc 25.000 đô la Mỹ tính theo tỉ giá ở thời điểm thanh toán). Việc hỗ trợ theo các nguyên tắc sau đây:
- Chỉ hỗ trợ các doanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông xác định có đủ điều kiện và năng lực để triển khai quy trình sản xuất theo chuẩn CMMI;
- Hỗ trợ phần tư vấn xây dựng, áp dụng, điều chỉnh quy trình: không vượt quá 285.000.000 đồng/doanh nghiệp (hoặc 15.000 đô la Mỹ); trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn thêm thì phải tự chi trả phần tư vấn phát sinh đó;
- Hỗ trợ phần đánh giá cấp chứng chỉ: không vượt quá 190.000.000 đồng/doanh nghiệp (hoặc 10.000 đô la Mỹ). Phần kinh phí trên mức này doanh nghiệp phải tự chi trả. Trong trường hợp doanh nghiệp đã đánh giá nhưng không đạt chứng chỉ thì doanh nghiệp phải tự chi trả toàn bộ kinh phi đánh giá cho đơn vị tư vấn.
a) Mức chi thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn xây dựng, áp dụng và điều chỉnh quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn CMMI không vượt quá 20.000.000đồng/chuyên gia/ngày (hoặc 1.100 đô la Mỹ). Yêu cầu đối với trình độ chuyên gia: Có 5 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm tư vấn xây dựng và áp dụng quy trình sản xuất theo chuẩn CMMI.
b) Mức chi thuê chuyên gia nước ngoài để đánh giá quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn CMMI không vượt quá 27.000.000 đồng/chuyên gia/ngày (hoặc 1500 đô la Mỹ). Yêu cầu đối với trình độ chuyên gia: Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin; có kinh nghiệm đánh giá chứng chỉ CMMI; có chứng chỉ đánh giá trưởng về CMMI do Viện công nghệ phần mềm – SEI của Hoa Kỳ, hoặc đơn vị được Viện công nghệ phần mềm nêu trên uỷ quyền cấp.
c) Mức chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước làm giám sát hoặc tư vấn khác được thực hiện theo Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước.
2. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp xây dựng, áp dụng các quy trình đảm bảo chất lượng, các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến khác do Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt trong từng kế hoạch, dự án cụ thể, cho mỗi loại tiêu chuẩn cụ thể, trên cơ sở tham khảo thực tế chi phí trung bình cần thiết để mỗi doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn đó, nhưng không vượt quá định mức hỗ trợ cho xây dựng, áp dụng và đánh giá theo chuẩn CMMI quy định tại khoản 1, Điều 4 của Thông tư này.
3. Chi tổ chức các khoá đào tạo thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chi điều tra, khảo sát doanh nghiệp công nghệ thông tin; điều tra thị trường, sản phẩm công nghệ thông tin; điều tra khảo sát tình hình sử dụng phần mềm nguồn mở tại các cơ quan nhà nước thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách Nhà nước.
5. Chi biên soạn sách trắng, báo cáo toàn cảnh, báo cáo về các chỉ số, các tài liệu về quy định pháp luật, hướng dẫn đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chi in sách tham khảo về các quy trình sản xuất, quản lý chất lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin bao gồm: chi biên soạn: 70.000đ/trang chuẩn tiếng Việt; chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000đ/trang chuẩn tiếng Việt; chi thẩm định nhận xét: 35.000đ/trang chuẩn tiếng Việt. Trong trường hợp in ấn các ấn phẩm nói trên bằng tiếng nước ngoài, được phép chi thêm 50.000đ/trang chuẩn chi phí dịch thuật.
6. Chi chuyển đổi, sử dụng phần mềm nguồn mở thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Chi tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Chi tham quan, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, chi cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở ngoài nước thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách Nhà nước đài thọ.
9. Chi các nghiên cứu chuyên môn, đề tài khoa học thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước.
10. Chi tổ chức hội thảo, hội nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và quy định tại Thông tư số01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
11. Chi xây dựng, duy trì, cập nhật, nâng cấp trang thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu về công nghiệp công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Mục 2, Phần II Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
12. Đối với một số hoạt động của Ban Điều hành:
a) Chi tổ chức các cuộc họp do Ban Điều hành chủ trì:
Chủ trì: 200.000 đồng/người; thư ký, thành viên Ban Điều hành: 100.000 đồng/người; chuyên gia tư vấn: 200.000đồng/người (có tham luận); đại biểu khác: 100.000 đồng/người.
b) Chi thuê viết báo cáo tư vấn: Căn cứ vào yêu cầu công việc và khả năng kinh phí, Trưởng Ban Điều hành xem xét, quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình nhưng tối đa không quá mức chi theo quy định dưới đây; đồng thời phải thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định:
- Đối với chuyên gia trong nước: Tối đa không quá 10.000.000đồng/báo cáo;
- Đối với chuyên gia nước ngoài: Tối đa không quá 27.000.000 đồng/báo cáo (hoặc 1.500 USD tính theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán).
c) Chi làm đêm, làm thêm giờ cho đơn vị thường trực và các tổ giúp việc thực hiện theo quy định hiện hành của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
d) Chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Điều hành, cơ quan thường trực, tổ tư vấn, tổ giúp việc như sau:
- Đối với các thành viên Ban Điều hành chương trình: Trưởng Ban: hệ số 0,8 mức lương tối thiểu/người/tháng, thành viên: hệ số 0,6 mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Đối với các thành viên cơ quan thường trực, tổ tư vấn và các tổ giúp việc khác: Thủ trưởng, tổ trưởng: hệ số 0,6 mức lương tối thiểu/người/tháng; thành viên: hệ số 0,5 mức lương tối thiểu/người/tháng.
đ) Chi thuê chuyên gia tư vấn cho các hoạt động của Ban Điều hành: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động nghiên cứu và khả năng kinh phí, Ban Điều hành quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước. Trong đó cần tập trung áp dụng hình thức thuê Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm. Trong trường hợp hợp đồng làm việc theo tháng, chi phí trả cho chuyên gia được vận dụng theo Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước.
13. Một số khoản chi được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ quan, đơn vị và nhà cung cấp bảo đảm tuân thủ quy định hoá đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm, thuê tài sản nói chung, tài sản thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng, bao gồm:
a) Mua sắm trang, thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin (phần cứng, thiết bị mạng, phần mềm); mua nội dung thông tin; mua giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu; thuê tư vấn trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin.
b) Các khoản chi phí thuê dịch vụ Internet, điện, nước,... chi thuê dịch vụ thuê kết nối mạng; dịch vụ thuê thiết bị mạng, phần cứng và phần mềm; dịch vụ an ninh mạng và an toàn thông tin.
c) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá: thiết kế, in ấn tờ rơi, panô, áp phích, khẩu hiệu; thiết kế kịch bản tuyên truyền, thiết kế quảng cáo, thuê quảng bá qua sóng phát thanh, truyền hình; tuyên truyền, quảng bá bằng thông tin trên mạng máy tính, qua mạng viễn thông.
d) Chi thiết kế, in ấn sách, trình bày trang bìa, giấy phép xuất bản, in ấn phát hành tài liệu, sách.
đ) Chi mua sách, tài liệu nghiên cứu, báo cáo khảo sát, đánh giá thị trường của các tổ chức trong và ngoài nước.
e) Chi thuê tài sản phục vụ cho hoạt động của Ban Điều hành.
 
PHẦN II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
I. Nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin
(Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/6/2008)
1. Chi thiết kế, tạo lập, mua sắm, sửa chữa, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng thông tin, gồm: phần mạng (router, switch, hub, access point, firewall, cáp truyền dẫn, vật liệu kết nối,...); phần cứng (máy chủ, máy tính cá nhân, thiết bị lưu trữ, thiết bị in ấn, thiết bị lưu điện và thiết bị ngoại vi khác); phần mềm (cơ sở dữ liệu, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng và phần mềm khác); cổng (trang) thông tin điện tử;
2. Chi vận hành hệ thống thông tin, gồm: mua nội dung thông tin; tạo lập và chuyển đổi thông tin; số hoá thông tin;
3. Chi duy trì hệ thống thông tin, gồm: dịch vụ Internet (duy trì tên miền; địa chỉ IP; thu thập, lưu trữ và truyền tải thông tin (dịch vụ duy trì hệ thống thư điện tử; dịch vụ lưu ký trang điện tử; dịch vụ thuê không gian lưu trữ trên Internet), các dịch vụ trực tuyến khác (dịch vụ tên miền DNS, dịch vụ xác thực LDAP, dịch vụ tên Windows Internet WINS, dịch vụ mạng ảo riêng VPN...)); dịch vụ thuê kết nối mạng (thuê đường truyền, băng thông,...); dịch vụ thuê thiết bị mạng, phần cứng và phần mềm; dịch vụ an ninh mạng và an toàn thông tin;
4. Chi quản lý hệ thống thông tin, gồm: lập kế hoạch cho vận hành, đào tạo, duy trì và sửa chữa hệ thống thông tin; giám sát, duy trì dịch vụ của hệ thống thông tin; kiểm soát an ninh mạng, an toàn thông tin, khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin; tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp; quản lý người khai thác, sử dụng; kiểm tra, đánh giá hệ thống thông tin; thống kê, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng mạng lưới hoặc lưu lượng trao đổi thông tin trong mạng; xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy định quản lý hệ thống thông tin;
5. Chi xây dựng các đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin (xây dựng đề cương; chi cho các cuộc họp bàn về việc xây dựng đề án, dự án; chi nhận xét, phản biện để hoàn thành đề án; chi thẩm định đề án, dự án....);
6. Chi thuê tư vấn trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, gồm tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn mua sắm...;
7. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin để sử dụng và vận hành hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu xử lý công việc, đào tạo cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin; gồm: đào tạo tin học cơ bản; đào tạo quản trị hệ thống thông tin và đào tạo theo các chuyên đề chuyên sâu; giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu;
8. Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá phục vụ mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước (tuyên truyền, quảng bá về việc cơ quan nhà nước cung cấp thông tin trên môi trường mạng; thông tin, tuyên truyền để người dân và xã hội biết và tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước qua môi trường mạng...);
9. Chi tổ chức các hội thi về công nghệ thông tin.
 
II. Mức chi
 
Chế độ chi thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin theo chế độ chi tiêu tài chính do Bộ Tài chính quy định. Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung sau:
1. Các khoản chi được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ quan, đơn vị và nhà cung cấp, bảo đảm tuân thủ quy định hoá đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm tài sản nói chung, tài sản thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng:
a) Mua sắm trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin (phần mạng, phần cứng, phần mềm); mua nội dung thông tin; mua giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu; thuê tư vấn trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
Riêng việc mua sắm phần mềm phải đảm bảo tuân thủ quy trình, định mức, đơn giá xây dựng và triển khai phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
Khuyến khích các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng mã nguồn mở trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thay cho việc mua sắm các phần mềm dựng sẵn hoặc phần mềm may đo.
b) Các khoản chi phí thuê dịch vụ Internet, dịch vụ thuê kết nối mạng; dịch vụ thuê thiết bị mạng, phần cứng và phần mềm; dịch vụ an ninh mạng và an toàn thông tin;
c) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá phục vụ mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước (in ấn tờ rơi, panô, áp phích, khẩu hiệu...; tuyên truyền, quảng bá qua sóng phát thanh, truyền hình; tuyên truyền, quảng bá bằng thông tin trên mạng máy tính, thông tin qua mạng viễn thông...).
2. Đối với nhiệm vụ thiết kế, tạo lập, nâng cấp cổng (trang) thông tin điện tử; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin; quản lý hệ thống thông tin; tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính; tạo lập và chuyển đổi thông tin; số hoá thông tin:
a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và đội ngũ cán bộ của bộ phận chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) công nghệ thông tin, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ này như là nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để thực hiện các nhiệm vụ này được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
b) Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, các cơ quan, đơn vị quyết định việc thuê ngoài để thực hiện. Việc thanh toán thực hiện theo hợp đồng và hoá đơn chứng từ, bảo đảm tuân thủ quy định về mua sắm tài sản nói chung và tài sản thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng.
c) Việc thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài thực hiện những công việc tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính, tạo lập và chuyển đổi thông tin hoặc số hoá thông tin thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.
Đối với việc tạo lập thông tin điện tử bằng tiếng dân tộc được phép tăng từ 10% đến 30% mức chi quy định tương ứng tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính.
3. Trường hợp thông tin điện tử được tạo lập dưới dạng ảnh số, âm thanh số, phim số..., đủ điều kiện hưởng chế độ nhuận bút thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút, Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BVHTT-BTC ngày 01/07/2003 của Liên Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) - Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ.
4. Trường hợp xây dựng các đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin: vận dụng các quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện.
5. Đối với chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin để sử dụng và vận hành hệ thống thông tin, đào tạo cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin:
5.1. Nguồn kinh phí:
Các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí quy định tại điểm 3 phần I Thông tư này để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin để sử dụng và vận hành hệ thống thông tin, đào tạo cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin.
5.2. Đối tượng đào tạo:
- Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quy định tại điểm 1 phần I Thông tư này;
- Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp; trưởng thôn, trưởng bản; cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn.
5.3. Nội dung và mức chi:
Căn cứ khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức về kiến thức tin học đã được phê duyệt (gồm: phương thức tổ chức; số lượng học viên; thời gian đào tạo, bồi dưỡng; chương trình đào tạo, bồi dưỡng...), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định nội dung và mức chi để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm hiệu quả, phù hợp với yêu cầu thực tế trong việc tổ chức các khoá/lớp học và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, cụ thể:
a) Trường hợp cơ quan, đơn vị tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước:
- Chi biên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy: tuỳ theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng để quyết định phù hợp.
- Chi tổ chức lớp học theo thực tế phát sinh, gồm: thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu...); chi phí sử dụng mạng Internet; chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi tiền điện, nước, văn phòng phẩm; chi phục vụ lớp học; chi khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên;
- Chi phiên dịch (nếu có): thực hiện theo Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước;
- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi (nếu có): Thực hiện theo quy định về mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi hiện nay đang được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân tuỳ theo tính chất, quy mô từng khoá đào tạo, bồi dưỡng của từng cơ quan, đơn vị;
- Chi thù lao giảng viên, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật trong nước: tuỳ theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mời giảng viên, cán bộ kỹ thuật và quyết định mức chi thù lao phù hợp nhưng không quá 400.000 đồng/ngày/người đối với giảng viên, trợ giảng; không quá 200.000 đồng/ngày/người đối với cán bộ kỹ thuật. Trường hợp phải chi phí riêng về phương tiện đi lại, thuê chỗ ở đối với giảng viên, cán bộ kỹ thuật thì thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập, Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.
- Đối với giảng viên nước ngoài: tuỳ theo mức độ cần thiết, các cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định việc mời giảng viên nước ngoài; mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ quan, đơn vị thoả thuận với giảng viên, bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị.
- Các khoản chi trong trường hợp phải tổ chức lớp học tập trung ở xa cơ quan, đơn vị, gồm: chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về cho một khoá học tập trung) cho học viên, cán bộ quản lý lớp học; chi phí ăn, ở cho học viên, cán bộ quản lý lớp học trong thời gian học. Các khoản chi này không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập, Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.
b) Trường hợp tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:
- Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước;
- Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài;
- Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu: thực hiện theo Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính; Trường hợp phải thuê phiên dịch ở nước ngoài thì thực hiện theo thoả thuận với người phiên dịch, bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị.
- Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài (nếu có yêu cầu bắt buộc của nước sở tại);
- Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài;
- Chi phí ăn, ở, đi lại trong thời gian học tập ở nước ngoài: thực hiện theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
- Chi phí đi lại từ Việt Nam sang nước ngoài (một lần đi và về), lệ phí sân bay (nếu có); chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa): theo thực tế hợp lý phát sinh.
c) Trường hợp cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở khác ở trong và ngoài nước:
- Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo (mua giáo trình, tài liệu cho học viên để tham gia khoá học...) hoặc cơ sở dịch vụ trong và ngoài nước.
- Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu (nếu có);
- Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài (nếu có yêu cầu bắt buộc của nước sở tại);
- Chi phí ăn, ở, đi lại trong thời gian học tập ở nước ngoài: thực hiện theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
- Chi phí đi lại từ Việt Nam sang nước ngoài (một lần đi và về), lệ phí sân bay (nếu có); chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa): theo thực tế hợp lý phát sinh.
- Các khoản chi cho học viên trong trường hợp lớp học được tổ chức tập trung ở trong nước nhưng xa cơ quan, đơn vị, gồm: chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về cho một khoá học tập trung); chi phí ăn, ở trong thời gian học. Các khoản chi này không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập, Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.
6. Chi tổ chức các hội thi về công nghệ thông tin:
Nội dung chi và mức chi: vận dụng các quy định tại Thông tư số 52/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính cho hoạt động hội thi sáng tạo kỹ thuật để thực hiện.
 
III. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
 
Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước chi ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn, cụ thể:
1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn về nội dung chuyên môn nghiệp vụ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin (Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông); hướng dẫn về xây dựng dự toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nội dung, mức chi quy định cụ thể tại Thông tư này lập dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin (chi tiết trong từng lĩnh vực chi cụ thể), tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách của cơ quan (trong đó có nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin theo từng loại chi) gửi cơ quan quản lý cấp trên.
Các đơn vị dự toán cấp I tổng hợp dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trực thuộc gửi cơ quan thông tin và truyền thông cùng cấp, đồng thời tổng hợp chung dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin vào dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch - đầu tư cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
Cơ quan thông tin và truyền thông phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch - đầu tư cùng cấp thẩm định kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị cấp mình. Cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch - đầu tư tổng hợp trình cấp có thẩm quyền về dự toán chi ngân sách nhà nước cho ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
Việc lập dự toán kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ, công chức, viên chức từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
2. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao (gồm dự toán chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; dự toán chi đối với các nguồn kinh phí khác); trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan tài chính cùng cấp, các cơ quan, đơn vị thực hiện phân bổ dự toán chi cho ứng dụng công nghệ thông tin theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đồng gửi cơ quan tài chính và cơ quan thông tin truyền thông cùng cấp.
3. Kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng từ nguồn kinh phí thuộc lĩnh vực nào nào thì hạch toán và quyết toán vào lĩnh vực đó theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
 
Điều 3.2.TL.3.5. Lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
(Điều 5 Thông tư Liên tịch số 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2010)
Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn, cụ thể:
1. Lập dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương theo quy định tại chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của mình gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ chủ trì Chương trình) để tổng hợp, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với phần chi đầu tư) và Bộ Tài chính (đối với phần chi thường xuyên). Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ vào dự toán chi của các Bộ, ngành, địa phương phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để đưa vào dự toán ngân sách Trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội thông qua theo đúng quy định hiện hành.
2. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị tổ chức thực hiện (trong đó bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin) sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp.
3. Sử dụng và quyết toán kinh phí: Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định tại Thông tư này. Cuối năm tổng hợp chung trong quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định. 

Lượt truy cập: 749

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 0)