Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 12/08/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông viễn thông, tên miền internet"

Các ý kiến đóng góp

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số:          /2020/QĐ-TTg
         Hà Nội, ngày        tháng      năm 2020
     DỰ THẢO 1
 
 
 
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông viễn thông, tên miền internet
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet.
Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet; chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông được phân bổ thông qua đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet.
2. Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông, tổ chức được phép sử dụng kho số viễn thông, người sử dụng dịch vụ viễn thông, tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet và các tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông là việc xác định doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng mã, số viễn thông thông qua việc đánh giá các điều kiện tham gia đấu giá và mức trả giá cao nhất của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo trình tự thủ tục đấu giá.
2. Đấu giá quyền sử dụng tên miền Internet là việc xác định tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng tên miền Internet dưới đuôi tên miền Internet quốc gia ".vn" và các tên miền Internet khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam thông qua việc đánh giá điều kiện đăng ký và mức trả giá cao nhất của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo trình tự thủ tục đấu giá.
3. Điều kiện tham gia đấu giá là tập hợp các yêu cầu, điều kiện được áp dụng với từng cuộc đấu giá và được quy định cụ thể trong Quy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó.
4. Người tham gia đấu giá là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định của Quyết định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Người trúng đấu giá là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông, đủ điều kiện đăng ký sử dụng tên miền Internet và có mức trả giá cao nhất.
6. Quy chế cuộc đấu giá (sau đây gọi là Quy chế đấu giá) là tập hợp các thông tin, tài liệu liên quan đến đấu giá do Tổ chức đấu giá ban hành, làm cơ sở cho tổ chức, cá nhân lập Hồ sơ tham gia đấu giá.
7. Hồ sơ tham gia đấu giá là các tài liệu do tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá lập và nộp cho Tổ chức đấu giá theo yêu cầu quy định tại Quy chế đấu giá.
8. Bản cam kết là tài liệu trong Hồ sơ đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông được đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức ký tên, đóng dấu để cam kết thực hiện các yêu cầu tối thiểu; cam kết chấp hành hình thức và mức phạt khi không thực hiện các yêu cầu tối thiểu sau khi được phân bổ mã, số viễn thông.
9. Tiền trúng đấu giá là số tiền mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp để được quyền sử dụng mã, số viễn thông hoặc số tiền mà tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp để được quyền đăng ký sử dụng tên miền Internet. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí phân bổ, phí sử dụng mã số viễn thông, lệ phí đăng ký, phí duy trì tên miền Internet.
10. Chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông là việc doanh nghiệp chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng mã, số viễn thông do trúng đấu giá cho doanh nghiệp khác hoặc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng mã, số viễn thông do trúng đấu giá cho tổ chức, cá nhân khác.
11. Chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet là việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng tên miền Internet dưới đuôi tên miền Internet quốc gia ".vn" và các tên miền Internet khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam cho tổ chức, cá nhân khác.
12. Số thuê bao viễn thông được đấu giá là số quốc gia có nghĩa bao gồm mã mạng và số thuê bao.
Điều 3. Hình thức đấu giá và phương thức đấu giá
1. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá được quy định trong Quy chế đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết.
2. Phương thức đấu giá là phương thức trả giá lên.
3. Hình thức đấu giá trực tuyến được thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017.
Điều 4. Tiền tham gia đấu giá, chi phí đấu giá
1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải nộp tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá tài sản và các quy định liên quan của Bộ Tài chính.
3. Trong trường hợp các khoản thu theo quy định không đủ chi cho chi phí cuộc đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện thì được lấy từ kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông, Trung tâm Internet Việt Nam); do doanh nghiệp viễn thông tổ chức thì được lấy từ kinh phí hoạt động của doanh nghiệp viễn thông và được thanh toán theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tiền đặt trước
1. Đối với cuộc đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức:
Trường hợp trúng đấu giá, Tổ chức đấu giá tài sản (sau đây gọi là Tổ chức đấu giá) có trách nhiệm chuyển khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) của người trúng đấu giá vào tài khoản chỉ định của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá để đặt cọc đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá sau khi kết quả đấu giá được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt. Tiền đặt trước sẽ được khấu trừ vào tiền trúng đấu giá.
2. Đối với cuộc đấu giá do doanh nghiệp viễn thông tổ chức:
Trường hợp trúng đấu giá, Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm chuyển khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) của người trúng đấu giá vào tài khoản chỉ định của doanh nghiệp viễn thông trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá để đặt cọc đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá sau khi kết quả đấu giá được phê duyệt. Tiền đặt trước sẽ được khấu trừ vào tiền trúng đấu giá.
3. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước trong đấu giá được thực hiện theo các quy định tại Điều 39 Luật Đấu giá tài sản.
Điều 6. Thông báo, niêm yết việc đấu giá
Thông báo, niêm yết việc đấu giá thực hiện theo các quy định tại Điều 57, Điều 35 Luật Đấu giá tài sản.
Điều 7. Lựa chọn Tổ chức đấu giá
1. Đối với cuộc đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức:
Sau khi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kế hoạch tổ chức đấu giá kho số viễn thông, tên miền Internet, cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá thuê Tổ chức đấu giá để tổ chức cuộc đấu giá theo quy định của pháp luật.
2. Đối với cuộc đấu giá do doanh nghiệp viễn thông tổ chức:
Sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) phê duyệt các mã, số viễn thông được đấu giá, doanh nghiệp viễn thông thuê Tổ chức đấu giá để tổ chức cuộc đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. Việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản được thực hiện theo Điều 56 Luật Đấu giá tài sản.
4. Tổ chức đấu giá được thuê phải có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố.
Điều 8. Trình tự, thủ tục, đấu giá
Việc đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương III, Chương IV Luật Đấu giá tài sản.
Điều 9. Quy chế cuộc đấu giá
1. Đối với cuộc đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức:
Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá xây dựng các nội dung về tiền đặt trước, hình thức, phương thức, cách thức tổ chức đấu giá trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định trước khi thống nhất với Tổ chức đấu giá các nội dung này để đưa vào Quy chế đấu giá.
2. Đối với cuộc đấu giá do doanh nghiệp viễn thông tổ chức:
a) Doanh nghiệp viễn thông thống nhất với Tổ chức đấu giá về tiền đặt trước, hình thức đấu giá, phương thức đấu giá, giá khởi điểm theo mức giá đã được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, ban hành để đưa vào Quy chế cuộc đấu giá trước khi tiến hành đấu giá.
b) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp cho Tổ chức đấu giá tài liệu giới thiệu về mã, số, khối số viễn thông được đấu giá; điều kiện tham gia đấu giá; mẫu văn bản đăng ký tham gia đấu giá; bước giá. 
3. Quy chế cuộc đấu giá do Tổ chức đấu giá ban hành áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 34 Luật đấu giá tài sản.
Điều 10. Trường hợp không tổ chức đấu giá
Trong các trường hợp sau đây, Tổ chức đấu giá không tổ chức cuộc đấu giá và hoàn trả tiền đặt trước cho người tham gia đấu giá:
1. Trước ngày tổ chức cuộc đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu dừng tổ chức cuộc đấu giá;
2. Sau 02 lần thông báo và tính đến thời điểm hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá mà vẫn không đủ từ 02 người tham gia đấu giá trở lên tham gia đấu giá.
 
Chương II:
ĐẤU GIÁ GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG
Điều 11. Mã, số viễn thông được đấu giá
1. Mã, số viễn thông được đấu giá quyền sử dụng là mã, số viễn thông có cấu trúc đặc biệt trong Quy hoạch kho số viễn thông đã được lựa chọn theo tiêu chí như sau:
a) Các loại mã, số dịch vụ tại cùng một thời điểm có từ hai (02) doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện được phân bổ cùng đề nghị phân bổ.
b) Các loại dịch vụ tin nhắn ngắn, số thuê bao có cấu trúc quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể Danh mục mã, số viễn thông được đấu giá theo từng thời kỳ căn cứ vào Quy hoạch kho số viễn thông và tình hình thực tế của thị trường viễn thông Việt Nam.
3. Danh mục mã, số viễn thông được đấu giá bao gồm:
a) Danh mục mã, số viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đấu giá được xem xét, lựa chọn từ kho số viễn thông chưa được phân bổ có tiêu chí quy định tại Khoản 1 trên;
b) Danh mục mã, số viễn thông do doanh nghiệp viễn thông tổ chức đấu giá được xem xét, lựa chọn từ kho số viễn thông của doanh nghiệp viễn thông có tiêu chí quy định tại Khoản 1 trên chưa cấp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông hoặc do doanh nghiệp viễn thông thu hồi từ người sử dụng dịch vụ viễn thông (khi thuê bao viễn thông vi phạm quy định trong giao kết hợp đồng đã ký với doanh nghiệp viễn thông hoặc vi phạm quy định của pháp luật) hoặc người sử dụng dịch vụ viễn thông hoàn trả lại cho doanh nghiệp viễn thông khi không còn nhu cầu sử dụng.
Điều 12. Điều kiện được tham gia đấu giá
1. Điều kiện tham gia cuộc đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức.
a) Doanh nghiệp, tổ chức có năng lực pháp lý, tài chính, kỹ thuật phù hợp đối với từng loại mã, số viễn thông được đấu giá theo quy hoạch và quy định về quản lý kho số viễn thông.
b) Yêu cầu, điều kiện triển khai việc đưa mã, số viễn thông vào khai thác, sử dụng sau khi trúng đấu giá;
c) Điều kiện hoàn thành các nghĩa vụ tài chính có liên quan trước khi tham gia đấu giá của doanh nghiệp, tổ chức (nếu có);
d) Có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phù hợp với loại mã, số viễn thông được đấu giá; giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của pháp luật về viễn thông;
đ) Các điều kiện khác.
2. Điều kiện tham gia cuộc đấu giá do doanh nghiệp viễn thông tổ chức:
a) Tổ chức, cá nhân được tham cuộc đấu giá do doanh nghiệp viễn thông tổ chức nếu đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật, thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá cước dịch vụ viễn thông với doanh nghiệp viễn thông (trong trường hợp là người sử dụng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp).
b) Yêu cầu, điều kiện về mức cước tối thiểu sử dụng sau khi trúng đấu giá;
c)  Các điều kiện khác.
Điều 13. Xác định giá khởi điểm - Phương án 1
1. Quy trình xác định và phê duyệt giá khởi điểm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông giao cho Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định để làm căn cứ quyết định phê duyệt giá khởi điểm.
Trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức thẩm định giá, Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính về giá khởi điểm.
c) Trên cơ sở kết quả thẩm định của Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt giá khởi điểm trước khi tổ chức đấu giá.
2. Giá khởi điểm của mã, số, khối số viễn thông có cấu trúc đặc biệt được quy định tại khoản 1 Điều 11 được xác định theo nguyên tắc sau:
a) Căn cứ vào giá trị sử dụng của mã, số, khối số viễn thông ở thời điểm đấu giá, phí sử dụng kho số viễn thông phải nộp theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
b) Tham khảo giá đấu giá thực tế của mã, số, khối số viễn thông cùng loại hoặc tương đương đã được đấu giá tại Việt Nam và tại các nước có nền kinh tế phát triển tương đồng như Việt Nam;
c) Tham khảo kinh nghiệm quốc tế về xác định giá khởi điểm của mã, số, khối số viễn thông.
Điều 13. Giá khởi điểm - Phương án 2
Giá khởi điểm của các loại mã, số được đấu giá quyền sử dụng như sau:
1. Giá khởi điểm của các loại mã, số dịch vụ có giá khởi điểm bằng tiền phí sử dụng một (01) năm của loại mã, số dịch vụ đó.
2. Các loại số thuê bao có cấu trúc đặc biệt được quy định tại Phụ lục 01 Quyết định này có giá khởi điểm như sau:
a) Các loại số thuê bao có từ sáu (06) chữ số giống nhau trở lên: Giá khởi điểm là 200 triệu đồng (hai trăm triệu đồng).
b) Các loại số thuê bao khác có giá khởi điểm là 20 triệu đồng (hai mươi triệu đồng).
Điều 13. Xác định giá khởi điểm - Phương án 3
Việc xác định và phê duyệt giá khởi điểm được thực hiện như sau:
1. Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá xác định giá khởi điểm của loại mã, số viễn thông được đấu giá theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính để trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính về giá khởi điểm.
3. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt giá khởi điểm trước khi tổ chức đấu giá.
 
Mục 2
 ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI KHO SỐ VIỄN THÔNG DO BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 14. Mã, số viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đấu giá
1. Mã, số viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đấu giá thuộc Danh mục mã, số viễn thông được đấu giá quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 11 Quyết định này.
2. Căn cứ Danh mục mã, số viễn thông được đấu giá và hiện trạng phân bổ mã, số viễn thông, Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch tổ chức đấu giá kho số viễn thông.
Điều 15. Hồ sơ tham gia đấu giá
1. Doanh nghiệp, tổ chức tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá cho Tổ chức đấu giá theo quy định tại Quy chế đấu giá.
2. Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện tham gia đấu giá quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quyết định này.
c) Bản cam kết triển khai việc đưa mã, số viễn thông vào khai thác, sử dụng sau khi trúng đấu giá;
d) Tài liệu khác theo yêu cầu của Quy chế đấu giá.
3. Tổ chức đấu giá đánh giá Hồ sơ tham gia đấu giá của doanh nghiệp, tổ chức và công khai danh sách các doanh nghiệp, tổ chức đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định.
Điều 16. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách doanh nghiệp, tổ chức trúng đấu giá cho Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá để trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả đấu giá và hoàn thiện các thủ tục liên quan.
Điều 17. Phê duyệt và công bố kết quả đấu giá
1. Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và công bố kết quả đấu giá trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Biên bản đấu giá được ký.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá đối với doanh nghiệp, tổ chức trúng đấu giá nhưng không nộp tiền trúng đấu giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Quyết định này.
Điều 18. Tổ chức đấu giá lại
1. Tổ chức đấu giá lại mã, số viễn thông trong các trường hợp sau:
a) Tại lần đấu giá đầu tiên không có người tham gia đấu giá nào nộp Hồ sơ tham gia đấu giá hoặc số lượng người tham gia đấu giá đủ điều kiện tham gia đấu giá ít hơn hoặc bằng một;
b) Tất cả người tham gia đấu giá trúng đấu giá bị hủy kết quả đấu giá;
c) Tất cả người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn giá khởi điểm.
2. Tổ chức đấu giá lại đối với mã, số viễn thông mà trong cuộc đấu giá trước đó chưa xác định được người trúng đấu giá.
3. Trình tự, thủ tục đấu giá lại được tiến hành như đấu giá lần đầu.
Điều 19. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền trúng đấu giá
1. Doanh nghiệp, tổ chức trúng đấu giá phải nộp đủ số tiền trúng đấu giá (bao gồm cả số tiền đặt trước) vào tài khoản do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông công bố kết quả đấu giá.
2. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông.
3. Tiền thu được từ đấu giá sau khi trừ các chi phí liên quan đến cuộc đấu giá, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Việc sử dụng số tiền này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Phân bổ và thu hồi mã, số viễn thông trúng đấu giá
1. Doanh nghiệp, tổ chức trúng đấu giá thực hiện các thủ tục đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và các quy định tại Hồ sơ mời đấu giá để được phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá sau khi đã nộp đủ tiền trúng đấu giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Quyết định này.
2. Doanh nghiệp, tổ chức trúng đấu giá bị thu hồi mã, số viễn thông trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông không được hoàn trả tiền trúng đấu giá và phí sử dụng kho số viễn thông đã nộp.
3. Doanh nghiệp, tổ chức trúng đấu giá bị thu hồi mã, số viễn thông trong trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.
 
Mục 3
 ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI KHO SỐ VIỄN THÔNG DO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 21: Mã, số viễn thông do doanh nghiệp viễn thông tổ chức đấu giá
1. Mã, số viễn thông do doanh nghiệp viễn thông tổ chức đấu giá thuộc Danh mục mã, số viễn thông được đấu giá quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 11 Quyết định này.
2. Định kỳ hàng quý, chậm nhất là ngày thứ 10 của của quý tiếp theo, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) bằng văn bản số liệu về hiện trạng sử dụng các mã, số viễn thông thuộc Danh mục mã, số viễn thông do doanh nghiệp viễn thông tổ chức đấu giá theo mẫu tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Căn cứ Danh mục mã, số viễn thông được đấu giá và hiện trạng khai thác, sử dụng kho số của mình, doanh nghiệp viễn thông có văn bản đăng ký các mã, số viễn thông thực hiện đấu giá gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xem xét phê duyệt theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 22. Hồ sơ tham gia đấu giá
1. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá cho Tổ chức đấu giá theo quy định tại Quy chế đấu giá.
2. Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá;
b) Tài liệu khác theo yêu cầu của Hồ sơ mời đấu giá.
3. Tổ chức đấu giá đánh giá Hồ sơ tham gia đấu giá của tổ chức, cá nhân và công khai danh sách các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định.
Điều 23. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách tổ chức, cá nhân trúng đấu giá cho doanh nghiệp viễn thông để phê duyệt kết quả đấu giá và hoàn thiện các thủ tục liên quan.
Điều 24. Phê duyệt và công bố kết quả đấu giá
1. Doanh nghiệp viễn thông báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) kết quả đấu giá và công bố kết quả đấu giá trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Biên bản đấu giá được ký.
2. Doanh nghiệp viễn thông hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nhưng không nộp tiền trúng đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Quyết định này.
Điều 25. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền trúng đấu giá
1. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp đủ số tiền trúng đấu giá (bao gồm cả số tiền đặt trước) vào tài khoản do doanh nghiệp viễn thông chỉ định trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông công bố kết quả đấu giá.
2. Tiền trúng đấu giá không bao gồm giá cước hòa mạng và giá cước sử dụng dịch vụ viễn thông.
Phương án 1: (nộp toàn bộ tiền đấu giá sau khi trừ chi phí vào NSNN)
3. Tiền thu được từ đấu giá sau khi trừ chi phí tổ chức đấu giá có liên quan, số còn lại doanh nghiệp viễn thông phải vào nộp ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp viễn thông nộp tiền vào tài khoản Ngân sách nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền trúng đấu giá. Việc sử dụng số tiền này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Phương án 2: (Doanh nghiệp được giữ lại 30% số tiền đấu giá sau khi trừ chi phí, số còn lại nộp NSNN)
3. Tiền thu được từ đấu giá sau khi trừ chi phí tổ chức đấu giá có liên quan, doanh nghiệp được giữ lại 30%, số còn lại doanh nghiệp viễn thông phải vào nộp ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp viễn thông nộp tiền vào tài khoản Ngân sách nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền trúng đấu giá. Việc sử dụng số tiền này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Cấp và thu hồi mã, số viễn thông trúng đấu giá
1. Doanh nghiệp viễn thông cấp mã, số viễn thông cho tổ chức, cá nhân  trúng đấu giá thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông sau khi tổ chức, cá nhân nộp đủ số tiền trúng đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Quyết định này.
2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá bị thu hồi mã, số nếu vi phạm quy định trong giao kết hợp đồng đã ký với doanh nghiệp viễn thông hoặc vi phạm quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông theo quy định tại khoản 2 Điều này không được hoàn trả tiền trúng đấu giá và chi phí liên quan đã nộp.
 
Chương III
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN INTERNET
Điều 27. Xác định tên miền Internet mang ra đấu giá
1. Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp quyền đăng ký sử dụng thông qua hình thức đấu giá bao gồm:
a) Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không dấu cấp 2 dùng riêng có 1 ký tự (là tên miền cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 1 ký tự trong số 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và 10 số tự nhiên từ 0 đến 9).
b) Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không dấu cấp 2 dùng riêng có 2 ký tự (là tên miền cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 2 ký tự trong số 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và 10 số tự nhiên từ 0 đến 9).
c) Trừ các tên miền được bảo vệ theo quy định tại Điều 68 Luật Công nghệ Thông tin và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Trung tâm Internet Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt danh sách các tên miền Internet triển khai đấu giá theo từng thời kỳ và Kế hoạch tổ chức đấu giá tên miền căn cứ vào tình hình thực tế quản lý, đăng ký sử dụng tên miền Internet.
Điều 28. Xác định giá khởi điểm
1. Quy trình xác định và phê duyệt giá khởi điểm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông giao cho Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định để làm căn cứ xác định giá khởi điểm.
b) Trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức thẩm định giá, Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập Hội đồng xác định giá khởi điểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt giá khởi điểm sau khi lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính và trước khi tổ chức đấu giá.
2. Giá khởi điểm của tên miền Internet được xác định theo nguyên tắc sau:
a) Căn cứ vào phí duy trì sử dụng tên miền “.vn” cấp 2 có 1 hoặc 2 ký tự tương ứng theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Tham khảo giá đấu giá thực tế của tên miền Internet cùng loại hoặc tương đương tại các nước có nền kinh tế phát triển tương đồng như Việt Nam;
c) Tham khảo kinh nghiệm quốc tế về xác định giá khởi điểm của tên miền Internet.
Điều 29. Đăng ký tham gia đấu giá
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đấu giá quyền sử dụng tên miền Internet phải đăng ký tham gia đấu giá thông qua Tổ chức đấu giá tài sản đã được lựa chọn để thực hiện đấu giá tên miền Internet. Trường hợp thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến, việc đăng ký tham gia đấu giá thực hiện thông qua Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến.
2. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng tên miền Internet phải xác định rõ tên miền sẽ tham gia đấu giá trong danh sách các tên miền Internet được mang ra đấu giá.
Điều 30. Hủy kết quả đấu giá, từ chối kết quả trúng đấu giá
1. Các trường hợp hủy kết quả đấu giá được quy định tại Điều 72 Luật Đấu giá tài sản.
2. Tên miền có kết quả đấu giá bị hủy được coi là đấu giá không thành và xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp tiền trúng đấu giá hoặc đã nộp tiền trúng đấu giá nhưng không hoàn tất thủ tục đăng ký sử dụng tên miền theo quy định tại Điều 33 Quyết định này được coi là từ chối kết quả trúng đấu giá và được xử lý theo quy định tại Điều 51 Luật Đấu giá tài sản.
Điều 31. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách tổ chức, cá nhân trúng đấu giá cho Cơ quan được giao thực hiện một số nhiệm vụ về đấu giá để trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả đấu giá và hoàn thiện các thủ tục liên quan.
Điều 32. Phê duyệt kết quả đấu giá
Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả đấu giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả đấu giá tài sản, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá từ Tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản.
Điều 33. Nộp tiền trúng đấu giá và đăng ký sử dụng tên miền trúng đấu giá
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết quả đấu giá được phê duyệt, Bộ thông tin và Truyền thông thông báo cho người trúng đấu giá nộp tiền trúng đấu giá.
2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp đủ số tiền trúng đấu giá sau khi trừ đi tiền đặt trước vào tài khoản do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền trúng đấu giá.
3. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng tên miền Internet trúng đấu giá theo quy định về quản lý sử dụng tài nguyên Internet và nộp phí đăng ký sử dụng, phí duy trì tên miền Internet theo quy định của Bộ Tài chính trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi Tổ chức đấu giá tài sản công bố kết quả đấu giá.
4. Trường hợp chủ thể không tiếp tục nộp phí duy trì sử dụng khi tên miền hết hạn sử dụng theo quy định, tên miền được đưa vào danh sách tên miền đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 34. Xử lý tên miền Internet đấu giá không thành
Tên miền Internet đấu giá không thành sẽ được đưa vào danh tên miền đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.
 
 
Chương IV
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN INTERNET
Mục 1
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG KHO SỐ VIÊN THÔNG ĐƯỢC BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG PHÂN BỔ QUA ĐẤU GIÁ
 
Điều 35. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ qua đấu giá
Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 49 của Luật Viễn thông, việc chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp, tổ chức được phân bổ mã, số, khối số viễn thông thông qua đấu giá được phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số, khối số này cho các doanh nghiệp, tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều này sau khi đã khai thác và sử dụng mã, số, khối số viễn thông trong thời gian ít nhất ba (03) năm kể từ ngày được cấp, phân bổ mã, số, khối số viễn thông. Trường hợp đặc biệt chưa đủ thời gian 03 năm phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông là các doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng yêu cầu tối thiểu quy định tại cuộc đấu giá mà doanh nghiệp chuyển nhượng tham gia.
Điều 36. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ qua đấu giá
1. Doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông thông qua đấu giá nộp hồ sơ chuyển nhượng trực tiếp hoặc qua đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hồ sơ chuyển nhượng được lập thành một bộ, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng theo mẫu tại phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng và doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;
c) Tài liệu chứng minh của doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại cuộc đấu giá mà doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng đã tham gia; bản cam kết của doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển nhượng.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chuyển nhượng, xem xét quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông trong thời hạn không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp, tổ chức về việc cho phép chuyển nhượng.
Trường hợp không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng biết và nêu rõ lý do từ chối.
4. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận cho phép chuyển nhượng mã, số viễn thông, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện, nộp thuế chuyển nhượng và làm thủ tục xin phân bổ mã, số viễn thông theo quy định.
5. Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nộp thuế chuyển nhượng, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ phân bổ mã, số viễn thông cho doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông.
 
Mục 2
 CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG ĐƯỢC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG CẤP CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN QUA ĐẤU GIÁ
 
Điều 37. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông được Doanh nghiệp viễn thông cấp cho tổ chức, cá nhân qua đấu giá
1. Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 49 của Luật Viễn thông, việc chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được Doanh nghiệp viễn thông cấp mã, số, khối số viễn thông thông qua đấu giá được phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số, khối số này cho các tổ chức, cá nhân khác sau khi đã sử dụng mã, số, khối số viễn thông trong thời gian ít nhất một (01) năm kể từ ngày được cấp mã, số, khối số viễn thông thông.
Điều 38. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông được Doanh nghiệp viễn thông cấp qua đấu giá
1. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông thông qua đấu giá nộp hồ sơ chuyển nhượng trực tiếp tại điểm đăng ký thông tin thuê bao hoặc đại lý ủy quyền của Doanh nghiệp viễn thông.
2. Hồ sơ chuyển nhượng được lập thành một bộ, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng sử dụng dịch vụ giữa Doanh nghiệp viễn thông và tổ chức, cá nhân chuyển nhượng.
3. Doanh nghiệp viễn thông kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chuyển nhượng, xem xét quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân về việc cho phép chuyển nhượng.
Trường hợp không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, Doanh nghiệp viễn thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân  chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng biết và nêu rõ lý do từ chối.
4. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận cho phép chuyển nhượng mã, số viễn thông, tổ chức, cá nhân thực hiện, nộp thuế chuyển nhượng.
5. Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ xác nhận việc tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nộp thuế chuyển nhượng, Doanh nghiệp viễn thông sẽ cấp mã, số viễn thông cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông, đồng thời thông báo với Bộ thông tin và Truyền thông.
 
          Mục 3
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN INTERNET
 
Điều 39. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet
Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 49 của Luật Viễn thông, việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet quốc gia Việt Nam ".vn" và các tên miền Internet khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Không được phép chuyển nhượng tên miền Internet đối với:
a) Tên miền được ưu tiên bảo vệ, bao gồm tên miền là tên gọi của các tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và tên miền khác liên quan đến lợi ích, an ninh chủ quyền quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;
b) Tên miền Internet đang xử lý vi phạm, đang trong quá trình giải quyết tranh chấp hoặc tên miền Internet đang bị tạm ngừng sử dụng.
2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet phải làm thủ tục đăng ký lại tên miền Internet và nộp phí đăng ký, lệ phí duy trì tên miền theo quy định.
3. Quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được thực hiện tại nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet đó.
4. Tên miền Internet đang trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng không được cấp cho các tổ chức, cá nhân khác ngoài các bên đang thực hiện việc chuyển nhượng.
5 Các bên tham gia chuyển nhượng tự chịu trách nhiệm nếu việc chuyển nhượng không thực hiện được do trong quá trình chuyển nhượng, tên miền Internet bị tạm ngừng hoặc thu hồi theo các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 40. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet
1. Hồ sơ chuyển nhượng:
Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được lập thành một bộ, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng tên miền Internet có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân là chủ thể đang đứng tên đăng ký sử dụng tên miền Internet được chuyển nhượng; dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân nhận chuyển nhượng;
b) Bản khai thông tin đăng ký sử dụng tên miền Internet của bên nhận chuyển nhượng.
2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet
a) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet nộp hồ sơ chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính về Nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet đó;
b) Trường hợp tên miền được cấp quyền sử dụng không thông qua đấu giá, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chuyển nhượng, xem xét tên miền có đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc tên miền được chuyển nhượng;
c) Trường hợp tên miền được cấp quyền sử dụng thông qua đấu giá, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chuyển nhượng, xem xét tên miền có đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và gửi yêu cầu về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) để duyệt chấp nhận yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền. Trường hợp yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền được duyệt, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền thông báo bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc tên miền được chuyển nhượng trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo duyệt yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền từ Trung tâm Internet Việt Nam.
d) Trường hợp tên miền Internet không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng, nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin chuyển nhượng và nêu rõ lý do từ chối.
đ) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet được chuyển nhượng tên miền Internet, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế chuyển nhượng;
e) Sau khi các bên hoàn thành việc nộp thuế chuyển nhượng theo quy định, bên nhận chuyển nhượng phải hoàn tất các thủ tục đăng ký lại tên miền Internet tại nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet theo quy định;
g) Nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet thực hiện các thủ tục đăng ký lại tên miền Internet cho bên nhận chuyển nhượng, lưu giữ hồ sơ và thực hiện việc báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý trong trường hợp cần thiết.
3. Giao dịch chuyển nhượng bị coi là không hợp pháp trong trường hợp các bên tham gia quá trình chuyển nhượng không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, hoặc không thông qua nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet.
 
Mục 4
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
 
Điều 41. Trách nhiệm của bên chuyển nhượng
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet có trách nhiệm sau:
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng.
2. Thực hiện các nghĩa vụ về thuế liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định của pháp luật.
3. Nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông.
Điều 42. Trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet có trách nhiệm sau:
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng.
2. Thực hiện các nghĩa vụ về thuế liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định của pháp luật.
3. Nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày       tháng       năm 2020.
2. Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg ngày 01/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 44. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định về thuế chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Vũ Đức Đam