Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 12/08/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Email:kien.nguyen.duc@gmail.com

Trường hợp áp dụng tham số MLcs (mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ) để tính đơn giá CN hoặc KS bậc 1, 2 thì tổng lương tháng của CN/KS bậc thấp có thể thấp hơn cả mức lương tối thiểu vùng (NĐ 90/2019/NĐ-CP). 

Như vậy đơn giá nhân công đang có sự vênh so với NĐ của Chính phủ trong trường hợp các dự án CNTT được xây dựng và tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu (ngoài công lập) thực hiện.

Đề nghị đơn vị dự thảo xem xét và cân nhắc

Xin cảm ơn


- 1 tháng trước

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:/2020/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày     tháng     năm 2020
Dựthảo
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công
trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
 

 

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy địnhquản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫnxác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công công nghệ thông tin (bao gồm nhân công công nghệ thông tin trực tiếp và nhân công tư vấn công nghệ thông tin) trongquản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tinsử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm: Tổng mức đầu tư, dự toán, dự toán gói thầu và dự toán các công tác tư vấn công nghệ thông tin.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng các quy định của Thông tư này.
2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tinsử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá nhân công
Đơn giá nhân côngtrong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với cấp bậc nhân công trong hệ thống định mức dự toán ứng dụng công nghệ thông tin.
b) Phù hợp với đặc điểm, tính chất đặc thù công việc của nhân công ứng dụng công nghệ thông tin.
c) Không phân chia khu vực do đặc thù ngành công nghệ thông tin.
d) Đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin là đơn giá nhân công ứng dụng công nghệ thông tin làm việc 01 ngày được tính bằng08 giờ, bao gồm các khoản:Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
 
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xác định đơn giá nhân công ứng dụng công nghệ thông tinđối với công nhân, kỹ sư trực tiếp
1. Đơn giá nhân công trực tiếp được xác định theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
- GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công theo cấp bậc của nhân công ứng dụng công nghệ thông tin trực tiếp.
- HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công ứng dụng công nghệ thông tin công bố tại Khoản 2 Điều này.
- HPC: hệ số phụ cấp lương của nhân công ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm: phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp chức vụ (nếu có)
- : mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- HĐC: là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương là 1,2
- : là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với nhân công ứng dụng công nghệ thông tin trực tiếp
- t: 26 ngày làm việc trong tháng.
2.Cấp bậc, hệ số lương nhân công ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân
Cấp bậc công nhân
1
2
3
4
5
6
7
Hệ số lương
1,67
1,96
2,31
2,71
3,19
3,74
4,40
 
Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số lương kỹ sư
Cấp bậc kỹ sư
1
2
3
4
5
6
7
8
Hệ số lương
2,34
2,65
2,96
3,27
3,58
3,89
4,20
4,51
 
Điều 5. Mức lương đối với chuyên gia tư vấn công nghệ thông tin
1. Mức lương theo tháng của chuyên gia tư vấn công nghệ thông tin trong nước
          Mức lương của chuyên gia tư vấn công nghệ thông tin trong nước (chuyên gia tư vấn) gồm các mức sau đây:
a) Mức 1, không quá 40.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chuyên gia tư vấn có bằng đại học và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 08 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Chuyên gia tư vấn đáp ứng quy định tại mức 2 đã đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn tương tự về quy mô, tính chất.
b) Mức 2, không quá 30.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chuyên gia tư vấncó bằng tốt nghiệp đại học và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 05 đến dưới 08 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Chuyên gia tư vấn đáp ứng quy định tại mức 3đã đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn tương tự về quy mô, tính chất.
c) Mức 3, không quá 20.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chuyên gia tư vấn có bằng tốt nghiệp đại học và có từ 05 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 03 đến dưới 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
d) Mức 4, không quá 15.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chuyên gia tư vấn có bằng tốt nghiệp đại học và có dưới 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có dưới 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin là số năm tính từ thời điểm làm việc trong ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần công nghệ thông tin.
2. Mức lương theo tuần, theo ngày và theo giờ của chuyên giatư vấn trong nước
a) Mức lương theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc từ 6 ngày trở lên nhưng không đủ một tháng được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại Khoản 1 Điều nàynhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần và nhân với hệ số 1,2.
b) Mức lương theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc từ 8 giờ trở lên nhưng không đủ 6 ngày, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại Khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày và nhân với hệ số 1,3.
c) Mức lương theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc dưới 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại Khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày, chia cho 8 giờ và nhân với hệ số 1,3.
Trường hợp cần thiết, đối với dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu lựa chọn, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương chuyên gia tư vấn cao hơn nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương quy định tại Điều này.
3. Đối với chuyên gia tư vấn nước ngoài
Trường hợp dự án phải thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc thì chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài được lập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu của dự án.
 
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Tổ chức thực hiện
         Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn của Thông tư này xác định đơn giá nhân công làm cơ sở lập, quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
Điều 7. Xử lý chuyển tiếp
1. Đơn giá nhân công trong tổng mức đầu tư, dự toán ứng dụng công nghệ thông tinđã được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư thìtiếp tục thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt.
2. Đơn giá nhân công trong tổng mức đầu tư, dự toán ứng dụng công nghệ thông tin đã lập, thẩm định nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán theo các quy định tại Thông tư này.


 
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày     /   /2020.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông(Cục Tin học hóa) để xem xét giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban quốc gia về Chính phủ điện tử;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- - Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng,
- các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, Cục THH (300b).
BỘ TRƯỞNG






Nguyễn Mạnh Hùng