Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 12/08/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Trần Thị mai Kha
Email:maikha@cantho.gov.vn

 Đối với Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản bản tin:

Mẫu Tờ khai (mẫu 10)có đề nghị đơn vị đề nghị cấp giấy phép kê khai Nơi in. Tuy nhiên, trong mẫu Giấy phép (mẫu 24) lại không có mục Nơi in. Do đó, kính mong Ban soạn thảo bổ sung mục Nơi in vào mẫu số 24, nhằm tạo tính thống nhất.

Ngoài ra, cần bổ sung nội dung quy định về xuất bản và phát hành bản tin điện tử


- 1 ngày trước

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
 
Số:            /2020/TT-BTTTT
DỰ THẢO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Hà Nội, ngày      tháng      năm 2020
                        
 
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san

 

          Căn cứ Luật báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
          Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
          Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí;
          Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí invà báo điện tử,tạp chí điện tử, cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí,xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử,tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san theo quy định tại Điều 18, Điều 20, Điều 31, Điều 34, Điều 35 Luật báo chí.
Điều 2. Đối tượng được đề nghị cấp giấy phép
1. Các đối tượng được thành lập cơ quan báo chí quy định tại Điều 14 Luật báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 17 Luật báo chí được đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương.
2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật báo chí được đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin.
3. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 35 và khoản 1 Điều 56 Luật báo chí được đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san.
Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép
1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử; cấp giấy phép hoạt động báo chí (cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí); cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Báo chí cấp giấy phép xuất bản phụ trương; cấp giấy phép chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử; cấp giấy phép xuất bản đặc san; cấp giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
3. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quyền) cấp giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan cấp giấy phép kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2. Thời gian xem xét việc cấp giấy phép được tính kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép.
 
Chương II
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO IN, TẠP CHÍ IN XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM, XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động báo in
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in (gồm báo in, tạp chí in) gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in (Mẫu số 01);
b) Đề án hoạt động báo in có xác nhận của cơ quan, tổ chức, gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
- Kết cấu và các nội dung chính của ấn phẩm.
c) Danh sách dự kiến nhân sự của báo in (Mẫu số 02 03);
d) Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập (Mẫu số 03 04);
đ) Mẫu trình bày tên gọi của ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo in (Mẫu số 09 12); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động tạp chí in
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in (Mẫu số 02);
b) Đề án hoạt động tạp chí in có xác nhận của cơ quan, tổ chức, gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
- Kết cấu và các nội dung chính của ấn phẩm;
- Thời gian định kỳ xuất bản;
- Trình bày về nội dung thông tin chuyên sâu, chuyên ngành; giới thiệu, đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học; tham gia tư vấn, phản biện chính sách về lĩnh vực của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in.
c) Danh sách dự kiến nhân sự của tạp chí in (Mẫu số 03);
d) Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập (Mẫu số 04);
đ) Mẫu trình bày tên gọi của ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động tạp chí in (Mẫu số 13); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 6 7. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in
1. Cơ quan báo chí thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật báo chí phải gửi văn bản thông báo đến Cục Báo chí và Sở Thông tin và Truyền thông (đối với cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi.
2. Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
b) Báo cáo đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
c) Mẫu trình bày tên gọi của cơ quan báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan báo chí).
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp phép (Mẫu số 10 14); trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật báo chí, cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản kèm theo mẫu trình bày tên ấn phẩm báo chí dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp cơ quan báo chí muốn thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên ấn phẩm báo chí) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận việc thay đổi.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 7 8. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép, thay đổi nội dung giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí
1. Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 Luật báo chí có nhu cầu xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, cơ quan chủ quản báo chí gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
b) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Mẫu số 04 05);
c) Đề án xuất bản ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí, gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 30 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
- Kết cấu và các nội dung chính của ấn phẩm;
d) Mẫu trình bày tên gọi của ấn phẩm có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản ấn phẩm báo chí (Mẫu số 11 15). Trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc thay đổi những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản ấn phẩm báo chí được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 7 của Thông tư này.
Điều 8 9. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép, thay đổi nội dung giấy phép xuất bản phụ trương
1. Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 Luật báo chí có nhu cầu xuất bản phụ trương, cơ quan chủ quản báo chí gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
b) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương (Mẫu số 04 05);
c) Đề án xuất bản phụ trương có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí, gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 30 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
- Kết cấu và các nội dung chính của phụ trương;
d) Mẫu trình bày tên gọi của phụ trương có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản phụ trương (Mẫu số 12 16); trường hợp từ chối cấp, Cục Báo chí phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc thay đổi những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 7 của Thông tư này.
 
Chương III
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO ĐIỆN TỬ,  MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO ĐIỆN TỬ
Điều 9 10. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động báo điện tử
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo điện tử (gồm báo điện tử, tạp chí điện tử) gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có:
          a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo điện tử (Mẫu số 05 06);
          b) Đề án hoạt động báo điện tử có xác nhận của cơ quan, tổ chức, gồm các nội dung sau:
          - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
          - Kết cấu và nội dung chính các chuyên trang, chuyên mục của báo điện tử; các chuyên mục của chuyên trang của báo điện tử;
          - Tổ chức thực hiện, quy trình xuất bản và quản lý nội dung.
          c) Danh sách dự kiến nhân sự của báo điện tử (Mẫu số 02 03);
          d) Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập (Mẫu số 03 04);
          đ) Bản in màu giao diện trang chủ báo điện tử có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép. Trang chủ của báo điện tử phải hiển thị các thông tin: Tên báo điện tử; tên cơ quan chủ quản báo chí; tên miền; số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép; địa chỉ trụ sở chính; số điện thoại, fax, thư điện tử; họ và tên tổng biên tập;
          e) Văn bản chứng minh sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp phép.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo điện tử (Mẫu số 13 17); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động tạp chí điện tử
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí điện tử gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có:
          a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí điện tử (Mẫu số 07);
          b) Đề án hoạt động tạp chí điện tử có xác nhận của cơ quan, tổ chức, gồm các nội dung sau:
          - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
          - Kết cấu và nội dung chính các chuyên trang, chuyên mục của tạp chí điện tử; các chuyên mục của chuyên trang của tạp chí điện tử;
- Thời gian định kỳ đăng tin, bài;
- Trình bày về nội dung thông tin chuyên sâu, chuyên ngành; giới thiệu, đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học; tham gia tư vấn, phản biện chính sách về lĩnh vực của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí điện tử;
          - Tổ chức thực hiện, quy trình xuất bản và quản lý nội dung.
          c) Danh sách dự kiến nhân sự của tạp chí điện tử (Mẫu số 03).
          d) Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập (Mẫu số 04);
          đ) Bản in màu giao diện trang chủ tạp chí điện tử có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép. Trang chủ của tạp chí điện tử phải hiển thị các thông tin: Tên tạp chí điện tử; tên cơ quan chủ quản báo chí; tên miền; số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép; địa chỉ trụ sở chính; số điện thoại, fax, thư điện tử; họ và tên tổng biên tập;
          e) Văn bản chứng minh sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp phép.
          2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động tạp chí điện tử (Mẫu số 18); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 10 12. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo điện tử, tạp chí điện tử
1. Cơ quan báo chí thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo điện tử, tạp chí điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật báo chí phải gửi văn bản thông báo đến Cục Báo chí và Sở Thông tin và Truyền thông (đối với cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi.
2. Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
b) Báo cáo đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
c) Mẫu trình bày tên gọi của cơ quan báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan báo chí).
d) Văn bản chứng minh sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp phép (đối với trường hợp thay đổi tên miền).
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp phép (Mẫu số 14 19); trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật báo chí, cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản kèm theo mẫu trình bày tên cơ quan báo chí, tên chuyên trang dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp cơ quan báo chí muốn thay đổi hình thức trình bày, vị trí tên cơ quan báo chí, tên chuyên trang) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận việc thay đổi.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 11 13. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép, thay đổi nội dung chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử
1. Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 Luật báo chí có nhu cầu mở chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử, cơ quan chủ quản báo chí gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
b) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử (Mẫu số 06 08);
c) Đề án xây dựng chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí, gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 30 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
- Tên gọi, tên miền của chuyên trang (tên miền cấp dưới của tên miền trang chủ);
- Kết cấu và nội dung chính của các chuyên mục;
- Thời gian định kỳ đăng tin, bài đối với chuyên trang của tạp chí điện tử;
- Trình bày về nội dung thông tin chuyên sâu, chuyên ngành; giới thiệu, đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học; tham gia tư vấn, phản biện chính sách về lĩnh vực của cơ quan chủ quản báo chí đối với chuyên trang của tạp chí điện tử.
d) Bản in màu giao diện trang chủ của chuyên trang có xác nhận của cơ quan báo chí.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm cấp giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử (Mẫu số 15 20). Trường hợp từ chối cấp, Cục Báo chí phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc thay đổi những nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 7 của Thông tư này.
 
Chương IV
CẤP GIẤY PHÉP CƠ QUAN BÁO CHÍ  THỰC HIỆN NHIỀU LOẠI HÌNH BÁO CHÍ
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động báo chí đối với cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí cho cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí (Mẫu số 09);
b) Đề án hoạt động báo chí có xác nhận của cơ quan, tổ chức, gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
- Nội dung cụ thể đối với từng loại hình báo chí:
+ Kết cấu và các nội dung chính của ấn phẩm đối với loại hình in; kết cấu và các nội dung chính các chuyên trang, chuyên mục, các chuyên mục của chuyên trang đối với loại hình điện tử.
+ Thời gian định kỳ xuất bản đối với tạp chí in/tạp chí điện tử;
+ Trình bày về nội dung thông tin chuyên sâu, chuyên ngành; giới thiệu, đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học; tham gia tư vấn, phản biện chính sách về lĩnh vực của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với tạp chí in/tạp chí điện tử.
c) Danh sách dự kiến nhân sự của cơ quan báo chí (Mẫu số 03);
d) Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập (Mẫu số 04);
đ) Mẫu trình bày tên gọi của ấn phẩm đối với loại hình in, bản in màu giao diện trang chủ đối với loại hình điện tử có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí. Trang chủ của loại hình điện tử phải hiển thị các thông tin: Tên báo/tạp chí điện tử; tên cơ quan chủ quản báo chí; tên miền; số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép; địa chỉ trụ sở chính; số điện thoại, fax, thư điện tử; họ và tên tổng biên tập;
          e) Văn bản chứng minh sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp phép đối với loại hình điện tử.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo chí (Mẫu số 21); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 15. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối với cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí
1. Cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật báo chí phải gửi văn bản thông báo đến Cục Báo chí và Sở Thông tin và Truyền thông (đối với cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi.
2. Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật báo chí, cơ quan chủ quản cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí phải gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
b) Báo cáo đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
c) Mẫu trình bày tên gọi của cơ quan báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan báo chí);
d) Văn bản chứng minh sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp phép (đối với trường hợp thay đổi tên miền).
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp phép (Mẫu số 22); trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật báo chí, cơ quan chủ quản cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí gửi văn bản kèm theo mẫu trình bày tên ấn phẩm báo chí dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (trường hợp cơ quan báo chí muốn thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên ấn phẩm đối với loại hình in), mẫu trình bày tên cơ quan báo chí, tên chuyên trang dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (trường hợp cơ quan báo chí muốn thay đổi hình thức trình bày, vị trí tên cơ quan báo chí, tên chuyên trang đối với loại hình điện tử) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận việc thay đổi.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 
Chương IV V
XUẤT BẢN BẢN TIN, XUẤT BẢN ĐẶC SAN
Điều 12 16. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin
1. Khi có nhu cầu xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật báo chí gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí (đối với cơ quan, tổ chức của trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) hoặc Sở Thông tin và Truyền thông (trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quyền). Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin (Mẫu số 07 10);
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam);
c) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin;
d) Mẫu trình bày tên gọi của bản tin và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí,  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản bản tin (Mẫu số 16, 17 23, 24); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 13 17. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin phải gửi văn bản đề nghị Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Thông tin và Truyền thông (trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quyền) cho phép thay đổi. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);
c) Mẫu trình bày tên gọi của bản tin và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan, tổ chức; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 14 18. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 08 11);
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam);
c) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san;
d) Mẫu trình bày tên gọi của đặc san và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 18 25); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 15 19. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san phải có văn bản đề nghị Cục Báo chí cho phép thay đổi. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san);
c) Mẫu trình bày tên gọi của đặc san và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan, tổ chức; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 
Chương V VI
HIỆU LỰC THI HÀNH
          Điều 16 20. Ban hành biểu mẫu
          Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau:
1. Mẫu số 01: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in.
2. Mẫu số 02: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in.
2. 3. Mẫu số 02 03: Danh sách dự kiến nhân sự của báo in/tạp chí in/báo điện tử/tạp chí điện tử.
3. 4. Mẫu số 03 04: Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập báo in/tạp chí in/báo điện tử/tạp chí điện tử.
4. 5. Mẫu số 04 05: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/phụ trương.
5. 6. Mẫu số 05 06: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo điện tử.
7. Mẫu số 07: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí điện tử.
6. 8. Mẫu số 06 08: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử/tạp chí điện tử
9. Mẫu số 09: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí (Cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí).
7. 10. Mẫu số 07 10: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin.
8. 11. Mẫu số 08 11: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san.
9. 12. Mẫu số 09 12: Giấy phép hoạt động báo in.
13. Mẫu số 13: Giấy phép hoạt động tạp chí in.
10. 14. Mẫu số 10 14. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo in/Giấy phép hoạt động tạp chí in/Giấy phép xuất bản ấn phẩm báo chí.
11. 15. Mẫu số 11 15: Giấy phép xuất bản ấn phẩm báo chí.
12. 16. Mẫu số 12 16. Giấy phép xuất bản phụ trương.
13. 17. Mẫu số 13 17: Giấy phép hoạt động báo điện tử.
18. Mẫu số 18: Giấy phép hoạt động tạp chí điện tử.
14. 19. Mẫu số 14 19: Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định trong giấy phép hoạt động báo điện tử/tạp chí điện tử.
15. 20. Mẫu số 15 20: Giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử/tạp chí điện tử.
21. Mẫu số 21: Giấy phép hoạt động báo chí (Cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí).
22. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định trong giấy phép hoạt động báo chí (Cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí).
16. 23. Mẫu số 16 23: Giấy phép xuất bản bản tin (Cục Báo chí cấp).
17. 24. Mẫu số 17 24: Giấy phép xuất bản bản tin (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Thông tin và Truyền thông cấp).
18. 25. Mẫu số 18 25: Giấy phép xuất bản đặc san.
Điều 17 21. Quy định chuyển tiếp
          Cơ quan báo chí đã được cấp phép theo quy định của pháp luật khi giấy phép hoạt động báo chí hết hiệu lực, cơ quan chủ quản báo chí thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in, giấy phép hoạt động báo điện tử, tạp chí điện tử, giấy phép cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí, giấy phép xuất bản ấn phẩm, giấy phép xuất bản phụ trương, giấy phép xuất bản chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử theo quy định tại Thông tư này.
Điều 18 22. Hiệu lực thi hành
          1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày        tháng      năm 2020.
          2. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san./.
 
Nơi nhận:
- ;
- ;
- ;
- ;
- ;
- ;
- ;
- Lưu: VT, CBC(02), BTT(800).
 
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
Hoàng Vĩnh Bảo