Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 21/10/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện Đại Từ
Email:thdaitu@gmail.com

 Trân trọng Kính gửi Bộ TTTT


tải file đính kèm - 2 tháng trước

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
 

Số:       /2020/TT-BTTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(DỰ THẢO) 
 
Hà Nội, ngày      tháng năm 2020
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
 

 

   Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt độngthông tin cơ sở;
Thực hiện Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông(sau đây gọi tắt là đài truyền thanh cấp xã), bao gồm:Danh mục thiết bị cơ bản; yêu cầu về kỹ thuật; kết nối, chia sẻ dữ liệu; an toàn thông tin; quản lý và vận hànhđài truyền thanh.
Thông tư này không điều chỉnh hoạt động của đài truyền thanh có dây và đài truyền thanh không dây FM đang hoạt động theo quy hoạch tần số.
Điều 2. Đối tượng áp dụng                                                     
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp về thông tin cơ sở.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến sản xuất, cung cấp thiết bị, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, lắp đặtđài truyền thanh cấp xã.
 
 
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đài truyền thanh cấp xã là đài truyền thanh do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, tổ chức khai thác và duy trì hoạt động để thực hiện phát thanh, truyền thanh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền trên địa bàn. 
2. Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông là đài truyền thanh sử dụng phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh và kết nối dữ liệu thông tin trên hạ tầng viễn thông, Internet; kết nối với hệ thống thông tin nguồn để tiếp nhận thông tin của Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện.
3. Hệ thống thông tin nguồn là hệ thống dùng để quản lý, lưu trữ, truyền đưa thông tin từ cơ quan quản lý nhà nước về thông tin cơ sở các cấp đến đài truyền thanh cấp xã.
4. Thông tin nguồn là bản tin dưới dạng dữ liệu điện tử của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện cung cấp thông tin và được quản lý, lưu trữ trên hệ thống thông tin nguồn.

Chương II

 

DANH MỤC THIẾT BỊ CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT 

 
Điều 4. Danh mục thiết bị cơ bảncủa đài truyền thanh cấp xã
1. Thiết bị phần cứng bao gồm:
a) Cụm thu phát thanh;
b)Thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin và sản xuất chương trình phát thanh;
b) Loa;
d) Các vật tư, thiết bị khác.
Danh mục thiết bị phần cứng được quy định tối thiểu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thiết bị phần mềm bao gồm các phân hệ sau:
a) Phân hệ điều khiển hệ thống truyền thanh;
b)Phân hệ sản xuất chương trình phát thanh;
c) Phân hệ quản lý, lưu trữ thông tin.
Điều 5. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Thiết bị phần cứng của đài truyền thanh cấp xã đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này; các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan (nếu có) và các quy định khác của pháp luật.
2. Phần mềm của đài truyền thanh cấp xã có các chức năng cơ bản quy định  tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này; các yêu cầu tiêu chuẩnkỹ thuật có liên quan (nếu có) và các quy định khác của pháp luật.
3. Phần mềm của đài truyền thanh cấp xã phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này và các yêu cầu theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin.
4. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2,3 Điều này,căn cứ theo nhu cầu thực tế,các địa phương có thể nâng cấpđài truyền thanh cấp xã phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền của địa phương.
 
Chương III
KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
 
Điều 6. Yêu cầu chung về kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu của đài truyền thanh cấp xã theo Phụ lục 04ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ thông tin giữa đài truyền thanh cấp xã với Hệ thống thông tin nguồn từ cấp huyện, cấp tỉnhđếnBộ Thông tin và Truyền thôngquy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đảm bảo khả năng tiếp nhận thông tin nguồn từ Bộ Thông tin và Truyền thông, cấp tỉnh, cấp huyện của đài truyền thanh cấp xã.
Điều 7. Yêu cầu cụ thể vềkết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Các thiết bị phần cứng và phần mềm của đài truyền thanh cấp xã được tích hợp, kết nối với hệ thống thông tin nguồn của cấp huyện, cấp tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Trong những tình huống khẩn cấp, đài truyền thanh cấp xã ưu tiên phát bản tin của Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Đài truyền thanh cấp xã tiếp sóng các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình cấp tỉnh và Cơ sở Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin thiết yếu của người dân.
 
Chương IV
AN TOÀN THÔNG TIN
 
Điều 8. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
1. Bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thông tin của đài truyền thanh cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Phương án bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thông tin của đài truyền thanh cấp xã phải đáp ứng các yêu cầu an toàn tối thiểu quy định tại Thông tư số 03/2017/TTBTTTT và yêu cầu an toàn cơ bản tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017.
          Điều 9. Giám sát an toàn thông tin
          1. Phương án giám sát an toàn thông tin phải đáp ứng các quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin.
          2. Hệ thống thông tin của đài truyền thanh cấp xã có cấp độ 3 trở lên phải triển khai phương án giám sát đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 10. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
1. Hệ thống thông tin của đài truyền thanh cấp xã phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
          2. Hệ thống thông tin của đài truyền thanh cấp xã cấp độ 3 trở lên phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 11. Bảo đảm an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ thông tin
1. Dữ liệu trao đổi, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động của đài truyền thanh cấp xã phải có biện pháp bảo vệ đáp ứng các yêu cầu an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017.
2. Hệ thống thông tin của đài truyền thanh cấp xã có cấp độ 3 trở lên phải sử dụng chữ ký số chuyên dụng để bảo vệ dữ liệu trong quá trình trao đổi, chia sẻ.
 
Chương V
QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
 
Điều 12. Trách nhiệm quản lý và vận hành
1. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Trực tiếp quản lý các thiết bị kỹ thuật để tổ chức khai thác, vận hành và duy trì hoạt động của đài truyền thanh đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở và nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền trên địa bàn cấp xã;
b) Thành lập Ban Biên tập để sản xuất nội dung chương trình phát trên đài truyền thanh cấp xã;
c) Quản lý nội dung thông tin phát trên đài truyền thanh cấp xã;
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động của đài truyền thanh cấp xã theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyệngiao Cơ sở Truyền thanh - Truyền thanh hoặc Phòng Văn hóa và Thông tin (nơi không có Cơ sở Truyền thanh - Truyền hình):
a) Cung cấp thông tin để phát sóng trên đài truyền thanh cấp xã;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng khai thác, vận hành thiết bị kỹ thuật cho cán bộ đài truyền thanh cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnhgiao Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức khai thác, vận hành hệ thống thông tin nguồn (trung tâm dữ liệu) của tỉnh để cung cấp thông tin; quản lý, giám sát và đánh giá hoạt động của hệ thống đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh, thành phố.
4. Bộ Thông tin và Truyền thônggiao Cục Thông tin cơ sởchủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ tổ chức khai thác, vận hành hệ thống thông tin nguồn (trung tâm dữ liệu) của Bộ để cung cấp thông tin; quản lý, giám sát và đánh giá hoạt động của hệ thống đài truyền thanh cấp xã trong toàn quốc.
 
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 
 
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày…. tháng …năm 2020.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ
(để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng,
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TTCS.
 
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng