Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 21/10/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện"

Các ý kiến đóng góp

QUỐC HỘI
Số: …./2021/QH…
 
(DỰ THẢO)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày     tháng    năm 2020
 
ĐỀ CƯƠNG
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12.
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
1.       Sửa đổi điểm c, đ, e, i khoản 2 Điều 5 Luật Tần số vô tuyến điện theo hướng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cấp giấy phép tần số, kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại, thanh tra, giải quyết khiếu nại.
2.       Sửa đổi điểm h khoản 2 Điều 5 Luật Tần số vô tuyến điện theo hướng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về đào tạo và cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên.
 
Chương IV
CẤP GIẤY PHÉP VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
 
1.       Bổ sung vào Luật quy định về giới hạn lượng phổ tần của doanh nghiệp, cụ thể là bổ sung khoản 8 vào Điều 17 (Nguyên tắc cấp phép): “8. Phù hợp với quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về giới hạn tổng lượng băng tần tối đa với mỗi tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần.
2.       Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện để quy định đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số các tần số được sử dụng để thiết lập mạng viễn thông công cộng (ngoại trừ thiết lập mạng để cung cấp dịch vụ viễn thông qua vệ tinh).
3.       Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện để quy định rõ đối tượng được tham gia đấu giá, thi tuyển là doanh nghiệp có đủ điều kiện được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông có sử dụng băng tần, kênh tần số tương ứng với loại hình dịch vụ của băng tần được đấu giá, thi tuyển.
4.       Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện để giao Chính phủ quy định chi tiết về đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư liên quan đến đấu giá quyền sử dụng tần số của các doanh nghiệp nhà nước.
5.       Bổ sung một điều mới trong Luật (Điều 22A) để quy định về các trường hợp được phép sử dụng không tuân thủ quy hoạch tần số và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trên nguyên tắc bảo đảm tuân thủ điều kiện kỹ thuật và khai thác theo quy định của cơ quan quản lý và phải ngừng sử dụng khi gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến điện được phép sử dụng khác. Giao Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với các trường hợp này.
6.       Bổ sung vào khoản 1 Điều 23 một khoản quy định về thu hồi giấy phép sử dụng tần số VTĐ khi doanh nghiệp không sử dụng tần số trong hai năm liên tục.
7.       Sửa đổi, bổ sung quy định của Điều 31 Luật Tần số vô tuyến điện, trong đó bổ sung vào Luật quy định về tiền sử dụng tần số vô tuyến điện, cụ thể: doanh nghiệp được cấp tần số để thiết lập mạng viễn thông công cộng (ngoại trừ thiết lập mạng để cung cấp dịch vụ viễn thông qua vệ tinh) phải nộp tiền sử dụng tần số vô tuyến điện. Chính phủ quy định cụ thể mức thu, phương thức thu tiền sử dụng tần số vô tuyến điện.
8.       Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 theo hướng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải, vô tuyến điện nghiệp dư; công nhận Chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài và đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải, vô tuyến điện nghiệp dư.
9.       Bổ sung thêm khoản 2A vào Điều 32, giao Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng không, đào tạo vô tuyến điện viên hàng không.
 
Chương V
KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
 
1.       Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 39 Luật Tần số vô tuyến điện để quy định tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện trong khu vực nhiễu có hại có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện nguồn nhiễu nhanh chóng, chính xác và xử lý nhiễu có hiệu quả.
 
Chương VI
ĐĂNG KÝ, PHỐI HỢP QUỐC TẾ VỀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN,
QUỸ ĐẠO VỆ TINH
 
1.       Bổ sung vào khoản 3 Điều 42 Luật Tần số vô tuyến điện quy định về trách nhiệm của tổ chức được giao quản lý, sử dụng vệ tinh trong việc kiểm tra các đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài với ITU có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống vệ tinh của Việt Nam.
2.       Bổ sung vào khoản 2 Điều 42 quy định về trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra các đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài được Liên minh Viễn thông quốc tế công bố có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống thông tin vô tuyến điện của Việt Nam của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3.       Sửa đổi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 và điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật để mở rộng quy định về phê duyệt kết quả phối hợp tần số không chỉ phê duyệt kết quả phối hợp tần số do tổ chức sử dụng tần số trực tiếp thực hiện mà còn phê duyệt kết quả phối hợp tần số do cơ quan quản lý thực hiện.
 
 --------
* Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Tần số vô tuyến điện, tải về tại đây.
* Báo cáo đánh giá tác động của chính sách Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, tải về tại đây.
* Tờ trình Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, tải về tại đây.
* Đề cương Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, tải về tại đây.