Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ hai, ngày 02/08/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Đề án “Nâng cao nhận thức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Lưu Thị Nga
Email:bichhng1002@gmail.coml

 đề nghị Bộ xem xét lại nhiệm vụ đào tạo chuyển đổi số đối với cán bộ, công chức, viên chức từ trung ương đến địa phương là thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ;  Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đào tạo, bồi dưỡng đối với lao động trong các doanh nghiệp; đào tạo sinh viên, ...


- 1 tháng trước

 DỰ THẢO

 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
  
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2021 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Xác định ba trụ cột chính của Chuyển đổi số Quốc gia là: Chính phủ số, Kinh tế sốXã hội số, để từ đó xây dựng chiến lược nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực Chuyển đổi số Quốc gia, phù hợp với từng mục tiêu, từng lĩnh vực, từng đối tượng, đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Xác định các lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số trước như: Y tế, Giáo dục, Tài chính - Ngân hàng, Giao thông vận tải và logistic, Năng lượng, Tài nguyên và Môi trường, Sản xuất công nghiệp, Nông nghiệp,… từ đó xây dựng chiến lược nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Quốc gia phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên này.
3. Xác định đào tạo kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việc xây dựng lực lượng nòng cốt, hình thành mạng lưới chuyên gia chuyển đổi số trên toàn quốc để dẫn dắt, tổ chức, lan tỏa tiến trình chuyển đổi số góp phần đảm bảo công cuộc Chuyển đổi số Quốc gia một cách nhanh chóng, hiệu quả, bền vững và thành công.
 

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung
Chuyển đổi nhận thức; nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương; xây dựng mạng lưới chuyển đổi số từ trung ương đến cấp xã, với đội ngũ nhân lực được tổ chức bài bản, đồng bộ, thường xuyên; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyển đổi số, kỹ năng số để trực tiếp triển khai công tác chuyển đổi số đến từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; hỗ trợ cung cấp dịch vụ công, dịch vụ xã hội trực tuyến tới từng người dân trên địa bàn; cải thiện vị trí của Việt Nam về xây dựng trường đại học số tiên tiến với hệ thống trong các trường đào tạo ở khu vực và trên thế giới.   
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến 2025
- 70% số người dân trong độ tuổi lao động biết đến các loại hình dịch vụ công trực tuyến, cơ bản nắm được cách thức sử dụng khi có nhu cầu.
- 80% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng được mạng lưới chuyển đổi số đến cấp xã cho ít nhất 60% số xã, phường trên địa bàn với đội ngũ thành viên được thường xuyên đào tạo, cập nhật kiến thức, kỹ năng làm nòng cốt cho tiến trình chuyển đổi số trong các ngành, các cấp.
- 100% cán bộ lãnh đạo, 60% cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước hàng năm được tham gia tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số; 100% cán bộ chuyên trách chuyển đổi số, công nghệ thông tin được đào tạo về công nghệ số và được đánh giá trực tuyến kết quả đào tạo qua hệ thống đánh giá, sát hạch chuẩn kỹ năng số Quốc gia.
- Phấn đấu đào tạo 1.000 chuyên gia chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn để làm lực lượng nòng cốt chuyển đổi số trên toàn quốc.
- 100% các trường “Đại học số” hoàn thiện được mô hình tổ chức số, quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở và được đầu tư trang bị đồng bộ hạ tầng số, nền tảng công nghệ số, trang thiết bị học và thực hành sẵn sàng tuyển sinh và đào tạo nguồn nhân lực chuyển đổi số.
- Tuyển sinh, đào tạo được 5.000 kỹ sư, cử nhân chất lượng cao về các chuyên ngành công nghệ số, kinh tế số và xã hội số tại các trường “đại học số”.
- 60% sinh viên tốt nghiệp các ngành công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, xã hội được đánh giá trực tuyến kỹ năng số qua Hệ thống đánh giá, sát hạch chuẩn kỹ năng số Quốc gia.
- 60% giáo viên dạy các môn học về tin học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, công nghệ, kỹ thuật và nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông được tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng giáo dục STEM/STEAM, kỹ năng số và đánh giá trực tuyến kỹ năng số qua hệ thống đánh giá, sát hạch chuẩn kỹ năng số Quốc gia.
- 50% số cơ sở giáo dục các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông có tổ chức các môn học giáo dục STEM/STEAM và kỹ năng số.
2.2. Mục tiêu đến 2030
- Mỗi năm tổ chức được 01 chiến dịch tuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số và kỹ năng số quy mô toàn quốc, trải rộng trên các phương tiện truyền thông, mạng xã hội, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân.
- 90% số người dân trong độ tuổi lao động biết đến các loại hình dịch vụ công trực tuyến, cơ bản nắm được cách thức sử dụng khi có nhu cầu.
- 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng được Mạng lưới chuyển đổi số đến cấp xã đến 100% số xã, phường trên địa bàn với đội ngũ thành viên được thường xuyên đào tạo, cập nhật kiến thức, kỹ năng làm nòng cốt cho tiến trình chuyển đổi số trong các ngành, các cấp.
- 100% cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước hàng năm được đào tạo ngắn hạn về chuyển đổi số và được đánh giá trực tuyến kết quả đào tạo qua Hệ thống đánh giá, sát hạch chuẩn kỹ năng số Quốc gia.
- Tuyển sinh, đào tạo được 10.000 kỹ sư, cử nhân chất lượng cao về các chuyên ngành công nghệ số, kinh tế số và xã hội số tại các trường “Đại học số”.
- 90% sinh viên tốt nghiệp các ngành công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, xã hội được đánh giá trực tuyến kỹ năng số qua Hệ thống đánh giá, sát hạch chuẩn kỹ năng số Quốc gia.
- 90% giáo viên dạy các môn học về tin học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, công nghệ, kỹ thuật, và nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông được tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng giáo dục STEM/STEAM, kỹ năng số và đánh giá trực tuyến kỹ năng số qua Hệ thống đánh giá, sát hạch chuẩn kỹ năng số Quốc gia.
- 80% số cơ sở đào tạo các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông có tổ chức các môn học giáo dục STEM/STEAM và kỹ năng số.
III. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN                       
1. Đối tượng trong nước
- Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội, đoàn thể, doanh nghiệp,… trên cả nước.
- Tầng lớp trí thức, học giả, nhà nghiên cứu ở trong nước.
- Học sinh, sinh viên các cấp học trên toàn quốc.
- Cộng đồng dân cư ở các khu vực đô thị, khu vực nông thôn, vùng sâu - vùng xa, biên giới - hải đảo,… trong cả nước.
- Cộng đồng người nước ngoài định cư và làm việc tại Việt Nam.
2. Đối tượng ngoài nước
- Nhà đầu tư, doanh nghiệp công nghệ quan tâm đến hợp tác kinh doanh chuyển giao công nghệ với Việt Nam.
- Các quốc gia, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ, hợp tác với Việt Nam để thúc đẩy quá trình Chuyển đổi số Quốc gia ở Việt Nam.
- Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài (đặc biệt là các học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam đang học tập ở nước ngoài).
- Lãnh đạo của các: tập đoàn công nghệ, công ty kinh doanh xuyên biên giới, công ty nghiên cứu phân tích và đánh giá thị trường, các nhà hoạch định chính sách chiến lược của các quốc gia phát triển, tổ chức phi Chính phủ (NGO) về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực,…
- Người nước ngoài đến làm việc hoặc tham quan du lịch.
IV. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
Đề án tập trung tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng những nội dung chủ yếu sau:
- Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến “Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
- Công khai kế hoạch, lộ trình Chuyển đổi số Quốc gia theo từng giai đoạn cụ thể, để chính quyền các cấp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hội, đoàn thể, doanh nghiệp và người dân được biết và tham gia vào quá trình Chuyển đổi số Quốc gia do Chính phủ chỉ đạo thực hiện.
- Nâng cao nhận thức, kỹ năng số rộng rãi; ứng dụng công nghệ thông tin với mục tiêu chuyển đổi số, cải cách văn hóa, phương thức làm việc và các mối quan hệ từ môi trường truyền thống sang môi trường số an toàn, tích cực.
- Chia sẻ các kinh nghiệm trong công tác chuyển đổi số của các nước trong khu vực và Quốc tế; phát động tìm kiếm bài toán cần chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực, tổng hợp, đánh giá và giải quyết; tác động của chuyển đổi số, ngành nghề mới, chuyển dịch nghề nghiệp trong xã hội; giới thiệu nhân rộng được các mô hình phương pháp chuyển đổi số.
- Tham vấn chính sách từ người dân, doanh nghiệp để kiến tạo thể chế chính sách phát huy hết nguồn lực tài chính và tri thức cho chuyển đổi số.
- Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số, kỹ năng làm việc trong môi trường tổ chức số, văn hóa số, nâng cao nhận thức, tư duy đổi mới, kỹ năng lãnh đạo số, chiến lược định hướng dịch vụ số, mô hình tổ chức bộ máy số, quản trị bộ máy số, tổng quan công nghệ số, chính sách an toàn an ninh thông tin, xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Đào tạo xây dựng kế hoạch, quản trị dự án chuyển đổi số, giám sát tiến trình chuyển đổi số, cách thức tổ chức bộ máy vận hành hệ thống thông tin: Hạ tầng số, nền tảng số, công nghệ số, dịch vụ số, tài nguyên dữ liệu, nguồn lực, an toàn hệ thống, kiến thức cơ bản, chuyên sâu về các công nghệ số, nền tảng số, phân tích lựa chọn giải pháp, công nghệ phù hợp. 
- Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các gương điển hình tiên tiến, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sángkiến có giá trị trong Chương trình Chuyển đổi số.
 

V. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN

 

1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm chuyển đổi nhận thức, tạo nền móng cho Chuyển đổi số Quốc gia 

1.1. Nhóm nhiệm vụ về nhận diện chương trình, tạo lập nền tảng công nghệ, số hóa dữ liệu, sáng tạo các ứng dụng để phục vụ cho công tác thông tin, tuyên truyền về Chuyển đổi số Quốc gia 
a) Thiết kế bộ logo và khẩu hiệu về Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia
Tổ chức cuộc thi thiết kế bộ logo và slogan đẹp, hay, ý nghĩa, hiệu quả truyền thông cao, dễ thể hiện, in ấn, trang trí, trưng bày tại nhiều nơi, trên nhiều phương tiện, chất liệu cho Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia.
Thời gian thực hiện: Năm 2022.       
b) Xây dựng Cổng thông tin điện tử chính thức về Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia
Thời gian thực hiện: Năm 2022.
c) Xây dựng phần mềm, ứng dụng điện tử (app) cơ sở dữ liệu về chuyển đổi số và Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia
Xây dựng thư viện số, ứng dụng website và các ứng dụng tiện ích trên điện thoại di động.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về chuyển đổi số và chương trình Chuyển đổi số Quốc gia.
Thời gian thực hiện: Năm 2022 – 2025.
d) Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) để tương tác trả lời tự động và dữ liệu lớn (Big data) để cấu trúc sàng lọc phân tích thông tin và định hướng tham vấn chính sách phù hợp với nhu cầu người dân, doanh nghiệp và chính quyền
Thời gian thực hiện: Năm 2023 - 2025.
đ) Đẩy mạnh truyền thông số trên hệ sinh thái số
Xây dựng hệ thống công cụ truyền thông số thông qua hệ sinh thái các kênh truyền thông chính và kênh vệ tinh trên môi trường mạng.
Tổ chức các chiến dịch truyền thông số, tổ chức các cuộc thi thu hút giới trẻ tham gia; tổ chức các chương trình livestream định kỳ gọi là “Hỏi đáp về Chuyển đổi số”, truyền thông về chuyển đổi số thông qua các nhân vật tiêu biểu, người nổi tiếng, người có ảnh hướng với công chúng; gửi tin nhắn qua SMS, Zalo, Facebook messenger,…; xây dựng các trò chơi trực tuyến trên các ứng dụng điện tử nhằm thường xuyên cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kịp thời cho người dân.
Tổ chức các ngày hội, các cuộc vận động, phát động hưởng ứng theo các chủ đề về chuyển đổi số thường xuyên hoặc định kỳ ở các địa phương, cộng đồng dân cư và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Xây dựng Ngày chuyển đổi số, Tháng chuyển đổi số trong năm với nội dung tuyên truyền và chương trình hành động cụ thể, gắn với quá trình thực hiện chương trình Chuyển đổi số Quốc gia.
Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm, hoặc giai đoạn 03 năm và tùy vào điều kiện thực tế và yêu cầu của đối tượng truyền thông.
1.2. Xây dựng mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và kết nối chuyên gia với cá nhân, tổ chức gắn kết sức mạnh tri thức thúc đẩy chuyển đổi số trên nền tảng công nghệ
Thời gian thực hiện: Năm 2022 – 2025.
1.3. Nhóm nhiệm vụ tổ chức diễn đàn hội nghị, hội thảo, tọa đàm, triển lãm trực tiếp và trực tuyến kết nối chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và phổ biến kiến thức giữa địa phương với địa phương; giữa quốc gia, khu vực và quốc tế nhằm thu hút đầu tư, phát triển thương mại và kết nối tri thức 
Tổ chức diễn đàn thường niên cấp Quốc gia, Quốc tế; các sự kiện triển lãm sản phẩm số, giải pháp số, các thành tựu về Chuyển đổi số của Việt Nam ở các địa phương trong nước, quốc tế; hoặc lồng ghép nội dung về chuyển đổi số trong các cuộc triển lãm, giới thiệu về đất nước, con người, văn hóa, du lịch Việt Nam ở nước ngoài.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
1.4. Nhóm nhiệm vụ tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng 
a) Tuyên truyền thường xuyên liên tục trên các kênh truyền thông đại chúng
Sản xuất các tin, bài, phóng sự, câu chuyện, phim tài liệu, chuyên đề, chương trình hỏi - đáp, trò chơi trên truyền hình, mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền trên các kênh có đông khán thính giả chương trình phát thanh, truyền hình,… đăng tải định kỳ trên các báo, đài ở trung ương và các báo, đài ở địa phương.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Hướng dẫn, tập huấn cho đội ngũ làm truyền thông về chuyển đổi số
Tổ chức các hội nghị để phổ biến kiến thức, trao đổi những cách thức truyền thông hiệu quả nhất trong hoạt động thông tin, tuyên truyền về chương trình Chuyển đổi số Quốc gia.
Xây dựng tài liệu và mời chuyên gia tham gia tọa đàm, giảng dạy, tập huấn.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Tổ chức giải báo chí viết về chuyển đổi số
Phát động cuộc thi Báo chí viết về Chuyển đổi sốchương trình Chuyển đổi số Quốc gia nhằm tăng cường sự quan tâm của báo chí tạo sự đồng thuận và hưởng ứng trong xã hội đồng thời đẩy mạnh cung cấp thông tin về chính sách và các hoạt động chuyển đổi số.
Thời gian thực hiện: Định kỳ 02 năm/01 lần.
1.5. Nhóm nhiệm vụ tuyên truyền qua hệ thống thông tin cơ sở 
a) Xây dựng các chương trình phát thanh phù hợp với mỗi địa phương, vùng miền để phát trên hệ thống loa phát thanh của xã, thôn, bản
Thời gian: Hàng năm.
b) Tuyên truyền cổ động trực quan
Xây dựng pano, áp phích, biểu ngữ, tranh cổ động; màn hình điện tử led tại các địa điểm công cộng; màn hình quảng cáo trong thang máy của các tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, chung cư cao tầng,…
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
1.6. Nhóm tuyên truyền qua các cơ sở giáo dục 
Đưa nội dung phổ cập kỹ năng số vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số; sáng tác bộ truyện tranh với các nhân vật và nội dung, tình huống chuyển đổi số, phát hành cho các trường học, thư viện; tổ chức các cuộc mit-tinh, tọa đàm, sự kiện văn hóa - nghệ thuật, thể thao trong các trường học, kết hợp lồng ghép hoạt động thông tin tuyên truyền về chuyển đổi số đối với các đối tượng là lãnh đạo, cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên, học sinh,… trong các cơ sở giáo dục trong toàn quốc.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
1.7. Xây dựng chương trình hợp tác số hóa trong và ngoài nước
Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước kết hợp giới thiệu quảng bá cơ chế chính sách và các hoạt động chuyển đổi số của Việt Nam nhằm thu hút các nguồn lực cho Chương trình Chuyển đổi số.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
1.8. Tuyên truyền, phổ biến Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh và kết quả chuyển đổi số hàng năm dưới nhiều hình thức
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến về Bộ chỉ số nhằm thay đổi nhận thức và khuyến khích các bên tham gia, phối hợp trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai chuyển đổi số hằng năm. Tổ chức xếp hạng, vinh danh và nhân rộng các mô hình, tổ chức điển hình dẫn đầu trong chuyển đổi số.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
1.9. Truyền thông nhằm nâng cao tầm vóc và vị thế Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và kết nối vạn vật
Quảng bá, truyền thông về Việt Nam đổi mới với nền kinh tế dần chuyển dịch sang kinh tế sáng tạo dựa trên công nghệ nhằm tạo sự khác biệt, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trên toàn cầu trong các lĩnh vực thu hút mọi nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân lực cho chuyển đổi số.
Sản xuất các nội dung chuyên biệt về tiềm năng, thế mạnh Việt Nam và các thành tựu trong ứng dụng công nghệ như: Công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, thành phố, đô thị thông minh,... Truyền thông về các tập đoàn quốc tế dẫn đầu về chuyển đổi số và các câu chuyện thành công ở Việt Nam để thu hút đầu tư. Cung cấp thông tin cho các tổ chức quốc tế thực hiện đánh giá, xếp hạng Việt Nam trong các chỉ số toàn cầu về Chính phủ số, Chính phủ điện tử (EGDI), công nghệ thông tin (IDI), an toàn, an ninh mạng (GCI), năng lực cạnh tranh (GCI) và đổi mới sáng tạo (GII).
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
1.10 Truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng chuyển đổi số
Tăng cường truyền thông cho các tầng lớp lao động bị ảnh hưởng bởi chuyển đổi số trong xã hội cũng như để người lao động cập nhật thông tin và kiến thức của ngành mới nhằm nâng cao khả năng thích ứng với môi trường, công việc mới, thay đổi tư duy và cách tiếp cận phù hợp trong thời đại số.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
2. Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực chuyển đổi số
2.1. Hạ tầng đào tạo
a) Xây dựng Hệ thống đào tạo trực tuyến cho phép kết nối với những người có nhu cầu học tập mọi lúc mọi nơi.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên liên tục bắt đầu từ năm 2022.
b)Xây dựng các nội dung chuyên đề đào tạo về chuyển đổi số phù hợp với từng nhóm đối tượng (cơ quan quản lý nhà nước, công chức viên chức, doanh nghiệp, người dân sử dụng dịch vụ công,…) bên cạnh các nội dung có tính phổ cập chung.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
2.2. Bổ sung nội dung đào tạo mới phù hợp xã hội số
a) Đào tạo về kỹ năng, quyền, trách nhiệm công dân kỹ thuật số
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Đào tạo theo hướng cá nhân hóa
Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi người dân có thể học tập nghiên cứu mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm và công nhận chứng chỉ đào tạo trực tuyến.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Mua bản quyền chương trình đào tạo, huấn luyện, chuyển giao, phổ biến giáo trình chuyển đổi số đã được nghiên cứu thử nghiệm thành công trong nước, quốc tế cho một số cơ sở đào tạo trọng điểm kết hợp với thử nghiệm trải nghiệm mô hình áp dụng đào tạo vào thực tiễn.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
2.3. Đào tạo các chuyên ngành về công nghệ số, kinh tế số và xã hội số
a) Đẩy mạnh đào tạo đội  ngũ giảng viên, nghiên cứu viên về các chuyên ngành công nghệ số, kinh tế số và xã hội số như công nghệ trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, tài chính số, kinh doanh số, truyền thông số, ... Tổ chức đào tạo bổ sung, cập nhật các kiến thức, kỹ năng số cho giảng viên đại học, nhất là giảng viên các chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế và xã hội.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Đào tạo kỹ sư, cử nhân, cao đẳng các ngành công nghệ số
Nghiên cứu đề xuất mở các chuyên ngành mới; đổi mới chương trình đào tạo và tăng chỉ tiêu đào tạo đối với các ngành công nghệ, kỹ thuật ứng dụng công nghệ.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Đào tạo kỹ sư, cử nhân các ngành kinh tế số và xã hội số
Nghiên cứu đề xuất mở các chuyên ngành mới; đổi mới chương trình đào tạo và tăng chỉ tiêu đào tạo với các ngành kinh tế và xã hội. ặc biệt ưu tiên các ngành: Y tế, Giáo dục, Du lịch, Tài chính - Ngân hàng, Nông nghiệp, Giao thông vận tải, Năng lượng, Tài nguyên và Môi trường, Sản xuất công nghiệp.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
d) Thực hiện đào tạo lại, đào tạo nâng cao về công nghệ số, kỹ năng số
Nghiên cứu, mở các chương trình chính thức về đào tạo lại, đào tạo nâng cao về công nghệ số, kỹ năng số với thời gian từ 06 - 12 tháng.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
đ) Tổ chức đánh giá, sát hạch kỹ năng số cơ bản cho tất cả các sinh viên tốt nghiệp qua Hệ thống đánh giá, sát hạch Chuẩn kỹ năng số Quốc gia.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
2.4. Đào tạo ngắn hạn về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số trong cơ quan Nhà nước
a) Đào tạo kiến thức chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan, đơn vị Nhà nước từ cấp xã trở lên
Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng thiết lập, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ số trên không gian mạng cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trực tiếp tham gia vào công tác thiết lập, vận hành các dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số của cơ quan Nhà nước.
Thời gian: 2022 - 2025.
b) Tổ chức và đào tạo lực lượng 1.000 chuyên gia phục vụ Chuyển đổi số Quốc gia
- Tổ chức lựa chọn 1.000 chuyên gia từ các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức làm công nghệ thông tin, kỹ thuật, nhân sự chuyên trách làm công tác chuyển đổi số quản lý, vận hành các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp theo các ngành nghề. 
- Triển khai các khoá đào tạo cơ bản, nâng cao, cập nhật mới về chuyển đổi số, công nghệ số và các nội dung đào tạo cần thiết khác cho đội ngũ chuyên gia chuyển đổi số phù hợp theo chuyên môn, ngành nghề, lĩnh vực, trình độ.
Ưu tiên chỉ tiêu trong các chương trình, kế hoạch đào tạo cán bộ ở nước ngoài của các bộ, ngành, địa phương bằng ngân sách Nhà nước để cử các cán bộ trong diện này đi đào tạo ngắn hạn về công nghệ số ở nước ngoài.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Đánh giá chất lượng đào tạo ngắn hạn về chuyển đổi số
Tất cả các khóa đào tạo ngắn hạn về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số sử dụng ngân sách Nhà nước phải đánh giá kết quả học tập cuối khóa theo hình thức thi trực tuyến trên Hệ thống đánh giá, sát hạch đạt Chuẩn kỹ năng số Quốc gia.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên liên tục.
 
2.5. Đào tạo về kiến thức, kỹ năng số trong các tổ chức, doanh nghiệp
a) Tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn về chuyển đổi số, kỹ năng số cho lực lượng người làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân triển khai các chương trình đào tạo ngắn hạn về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp mình. 
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Tổ chức đánh giá, sát hạch trình độ kỹ năng số của người lao động trong các tổ chức, doanh nghiệp làm tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế số của các tổ chức, doanh nghiệp.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
2.6. Thực hiện chuyển đổi số, nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu cho các trường đại học
a) Lựa chọn và thí điểm xây dựng “Đại học số” để từng bước nhân rộng. Tập trung đào tạo, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, quản trị số cho đội ngũ lãnh đạo và toàn thể giảng viên, viên chức và người lao động. Chú trọng đào tạo cập nhật kiến thức chuyển đổi số, công nghệ số, kỹ năng số cho đội ngũ giảng viên. Chuẩn hóa các chuyên ngành đào tạo gắn với nghề nghiệp theo chuẩn mực quốc tế. Hỗ trợ chuyển đổi số trong chương trình, giáo trình và phương thức đào tạo, đặc biệt là nhập khẩu hoặc liên kết các chương trình đào tạo mới, tiên tiến về công nghệ số, kinh tế số và xã hội số.
Thời gian thực hiện: 2022 - 2025.
Đơn vị thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì kết hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các trường đại học được lựa chọn.
b) Xây dựng trường “đại học số” với mô hình 3 trụ cột: tổ chức số, quản trị số, hoạt động số. Chuẩn hóa dữ liệu số đồng bộ thống nhất, học liệu giáo trình số mở, chia sẻ dữ liệu, ứng dụng công nghệ số từ quá trình tuyển sinh, đào tạo, sát hạch trên cùng nền tảng giáo dục với quy trình quản lý tinh gọn thống nhất đồng bộ là một phần trong hệ sinh thái giáo dục và đào tạo quốc gia.  
Thời gian thực hiện: 2022 - 2025.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số tổng thể và toàn diện, quyết liệt thay đổi quy trình, mô hình tổ chức, phương thức hoạt động, ứng dụng các nền tảng số, công nghệ số đặc biệt là các nền tảng mở, công nghệ mở để chuyển đổi số nhanh và toàn diện trong tất cả các hoạt động của trường, đặc biệt là các hoạt động có liên quan đến sinh viên và giảng viên.
Thời gian thực hiện: 2022 - 2025.
d) Đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp hạ tầng công nghệ số, nền tảng công nghệ số đào tạo, các phòng thí nghiệm về công nghệ số, nền tảng số, phòng thí nghiệm, thực hành ảo, thiết bị thực hành, thực tập ảo, thư viện số phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu nhằm tăng cường năng lực, chất lượng đào tạo về chuyển đổi số, công nghệ số, kinh tế số, xã hội số trong nhà trường.
Thời gian thực hiện: 2022 - 2025.
 
2.7. Xây dựng Chuẩn kỹ năng số, Hệ thống đào tạo trực tuyến mở và Hệ thống đánh giá, sát hạch đạt chuẩn kỹ năng số Quốc gia
a) Xây dựng, ban hành Chuẩn kỹ năng số cơ bản và nâng cao cho người sử dụng trên cơ sở cập nhật, chỉnh sửa chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và nâng cao.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Xây dựng Hệ thống đào tạo trực tuyến mở về kỹ năng số
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Xây dựng và triển khai Hệ thống đánh giá, sát hạch Chuẩn kỹ năng số Quốc gia
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
2.8. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia, cơ chế chính sách
a) Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia, ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia mới trên cơ sở nghiên cứu các ngành nghề mới, các kỹ năng nghề cần bồi dưỡng, đào tạo lại cho lực lượng lao động (nghiên cứu, đánh giá thực trạng kỹ năng, trình độ lực lượng lao động trong nước) theo hướng cập nhật, chỉnh sửa tiêu chuẩn kỹ năng nghề hiện có để làm căn cứ thực hiện và tổ chức tiêu chuẩn đánh giá nâng bậc nghề cho các đối tượng người lao động.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ, hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng lực lượng lao động, đặc biệt các nhóm nghề chịu sự tác động lớn của quá trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và tự động hóa.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Tổ chức đánh giá, sát hạch nâng bậc theo chuẩn kỹ năng nghề nghiệp mới.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
 
3. Tổ chức điều phối thực hiện Đề án
Thành lập Ban điều hành triển khai Đề án. Điều hòa, phối hợp hoạt động triển khai Đề án trên phạm vi cả nước; tổ chức thẩm định, cho ý kiến về các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án; đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác triển khai nhằm bảo đảm hiệu quả của Đề án; sơ kết, tổng kết, tổng hợp thông tin, số liệu về tình hình, kết quả thực hiện Đề án phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành triển khai Đề án.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
 1.1. Nghiên cứu và xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách sớm để hỗ trợ, triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số cho đội ngũ làm chuyển đổi số trong cơ quan Nhà nước các cấp; lập kế hoạch đào tạo chuyển đổi số hàng năm của các bộ, ban, ngành, địa phương và tổ chức chính trị.
1.2. Nghiên cứu, xây dựng, ban hành sớm cơ chế ưu đãi, chế độ đặc thù nhằm thu hút các chuyên gia chuyển đổi số, công nghệ số giỏi làm việc cho các cơ quan Nhà nước; nghiên cứu, đề xuất việc áp dụng mức lương, phụ cấp đối với đội ngũ làm chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị Nhà nước; ưu tiên cử cán bộ chuyên trách tham gia các chương trình đào tạo chuyển đổi số, công nghệ số trong và ngoài nước; xây dựng quỹ phát triển, đổi mới sáng tạo nhằm tìm kiếm ý tưởng hay, táo bạo, giải pháp tốt trong cộng đồng xã hội hiện thực hóa ý tưởng.
1.3. Nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các giảng viên giỏi tham gia giảng dạy công nghệ số, kinh tế số, xã hội số tại các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề; chính sách ưu tiên để thu hút học sinh, sinh viên khá giỏi theo học chuyên sâu các chuyên ngành công nghệ số, kinh tế số, xã hội số; xem xét miễn, giảm học phí, xây dựng quỹ học bổng từ nguồn đóng góp, tài trợ của các tổ chức, tập đoàn, hãng công nghệ,… sử dụng cho cấp học bổng, các giải thưởng nghiên cứu công nghệ số, giải pháp số, ý tưởng đổi mới sáng tạo cho học sinh, sinh viên, xem xét hình thức cấp học bổng phù hợp cho sinh viên theo học các ngành công nghệ số, kinh tế số, xã hội số có thành tích tốt và cam kết làm việc lâu dài trong cơ quan Nhà nước tối thiểu 05 năm.
1.4. Đưa nội dung đào tạo về chuyển đổi số, kỹ năng số vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng xếp hoặc nâng ngạch bậc cho tất cả các vị trí việc làm và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức theo định kì trong cơ quan Nhà nước.
2. Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển nhân lực chuyển đổi số
2.1. Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động thông tin tuyên truyền về chuyển đổi số phải vừa bao quát, vừa cụ thể với lộ trình phù hợp, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên trước, tiến đến chuyển đổi số toàn diện, để toàn dân có thời gian hiểu biết, làm quen và thích ứng dần với quá trình Chuyển đổi số Quốc gia ở Việt Nam.
2.2. Tổ chức thực hiện phải đạt hiệu quả tốt về mặt truyền thông, đồng thời tạo sự chuyển biến nhận thức của toàn xã hội về chuyển đổi số trên mọi phương diện của cuộc sống.
2.3. Tổ chức đào tạo, tập huấn phải đi đôi với thực tiễn, đặc thù của từng lĩnh vực, nội dung thiết thực, truyền đạt tính thực tiễn cao hiệu quả, thời gian và phương thức triển khai kết hợp hài hòa bảo đảm người học có thể tham gia.
2.4. Tăng cường hợp tác Quốc tế để trao đổi kinh nghiệm về đào tạo, nghiên cứu công nghệ số, kỹ năng số; khuyến khích các cơ sở đào tạo của Việt Nam xây dựng, triển khai các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi giảng viên, học viên với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về chuyển đổi số, công nghệ số, kỹ năng số có uy tín trên thế giới; tổ chức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, các nhà khoa học đầu ngành về chuyển đổi số, công nghệ số, kỹ năng số đi khảo sát kinh nghiệm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực liên quan tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu có uy tín ở nước ngoài.
2.5. Khuyến khích, hỗ trợ các hình thức hợp tác giữa nhà trường, viện nghiên cứu và tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực chuyển đổi số; xây dựng chương trình phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tập đoàn, doanh nghiệp để hỗ trợ sinh viên thực tập, làm việc thực tế tại các tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu,…
2.6. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức Nhà nước trực tiếp chịu trách nhiệm về chuyển đổi số trong phạm vi cơ quan, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách. Người đứng đầu các cơ quan hành chính và tổ chức sự nghiệp công lập từ cấp xã trở lên lựa chọn trong số công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý để phân công 01 nhân sự phụ trách công tác chuyển đổi số (gọi là trợ lý chuyển đổi số) 01 nhân sự phụ trách công tác tổng hợp, cập nhật dữ liệu số (gọi là chuyên viên dữ liệu số).
2.7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là bộ), và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) xem xét đổi tên Ban Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử/Chính quyền điện tử của bộ, tỉnh thành Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của bộ, tỉnh do người đứng đầu bộ, tỉnh làm trưởng ban, có trách nhiệm chỉ đạo chuyển đổi số tổng thể và toàn diện trên cả 03 trụ cột Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Mỗi bộ, tỉnh thành lập một Tổ công tác chuyển đổi số, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo bộ, tỉnh, có trách nhiệm làm nòng cốt tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn của bộ, tỉnh cũng như trong từng cơ quan, tổ chức. Tổ công tác chuyển đổi số cấp bộ do đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin làm thường trực, Tổ Công tác chuyển đổi số cấp tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông làm thường trực.
2.8. Hình thành Mạng lưới Chuyển đổi số Quốc gia (Mạng lưới), gồm: các thành viên của Tổ công tác chuyển đổi số của các bộ, tỉnh; trợ lý chuyển đổi số và chuyên viên dữ liệu số của các cơ quan, tổ chức và các nhân sự huy động từ lực lượng đoàn thanh niên, nhân sự của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thường trực tại địa bàn huyện, xã tham gia Mạng lưới. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ số cử nhân sự tham gia Mạng lưới Chuyển đổi số Quốc gia.
3. Nhóm giải pháp về cơ chế tài chính
3.1. Ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai các chương trình, dự án đào tạo ngắn hạn về chuyển đổi số, công nghệ số, kỹ năng số trong và ngoài nước; xây dựng kế hoạch đào tạo lại, đào tạo thực hành trong nước và nước ngoài cho cán bộ chuyên trách tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3.2. Ưu tiên kinh phí từ các chương trình học bổng khác để đào tạo giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ chuyên trách về công nghệ số, kinh tế số và xã hội số ở nước ngoài; ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, huy động các nguồn lực từ xã hội và các nguồn tài trợ Quốc tế để đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo trọng điểm về công nghệ số, kinh tế số và xã hội số.
3.3. Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước để triển khai Đề án, huy động các nguồn lực tài chính từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn lực xã hội và các nguồn kinh phí khác phục vụ công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số.
3.4. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc phạm vi Đề án được giao cho các bộ, các cơ quan Trung ương chủ trì và các hoạt động chỉ đạo, điều hành triển khai Đề án.
3.5. Địa phương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc phạm vi Đề án được giao cho các địa phương chủ trì.
3. 6. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bố trí kinh phí từ ngân sách của mình để đào tạo chuyển đổi số cho cán bộ thuộc cơ quan, đơn vị mình; đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp quản lý và vận hành hạ tầng thiết yếu.
3.7. Khuyến khích các cơ sở đào tạo đại học ưu tiên bố trí ngân sách từ nguồn tự chủ của mình để triển khai đào tạo, nghiên cứu phát triển về chuyển đổi số, công nghệ số, kinh tế số và xã hội số.

1.1. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn các cơ quan nhà nước xây dựng kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện các nội dung được giao trong Đề án; cho ý kiến về nội dung chuyên môn các dự án, nhiệm vụ triển khai Đề án; tổng hợp thông tin, số liệu về tình hình, kết quả thực hiện Đề án; định kỳ hằng năm báocáo Thủ tướng Chính phủ công tác triển khai Đề án, trong đó đề xuất điều chỉnh nội dung của Đề án nếu cần thiết.
1.2. Chủ trì xây dựng, ban hành quy định về chuẩn kỹ năng số cho người sử dụng, chuẩn kỹ năng số chuyên nghiệp, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm về lĩnh vực chuyển đổi số, công nghệ số.
1.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, Tiết b Điểm 1.4, Tiết b Điểm 1.5, Điểm 1.7, 1.8, 1.9 Khoản 1; Điểm 2.1, Tiết a, c Điểm 2.2; các Điểm 2.4, 2.5, 2.7 Khoản 2;Khoản 3Mục V và các giải pháp tại Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1; các Điểm 2.1,2.2, 2.3, 2.6, 2.7, 2.8 Khoản 2; các Điểm 3.1, 3.3, 3.4 Khoản 3Mục VI Điều này.
1.4. Chỉ đạo, điều phối chung hoạt động của Mạng lưới Chuyển đổi số Quốc gia. Cục Tin học hóa- Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực điều hành hoạt động của Mạng lưới Chuyển đổi số Quốc gia.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo      
2.1. Chỉ đạo các cơ sở đào tạo khẩn trương xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo chuyển đổi số, công nghệ số, kinh tế số và xã hội số;
2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đào tạo và phối hợp cùng các cơ quan liên quan thực hiện cácdự án, nhiệm vụ tạiTiếtc Điểm 1.1, các Điểm 1.3, 1.6, 1.7, 1.9Khoản 1; Tiết b, cĐiểm 2.2, Điểm 2.3, 2.4, 2.6, 2.7 Khoản 2; Khoản 3 Mục V và các giải pháp tại Điểm 1.1, 1.3, 1.4 Khoản 1; các Điểm 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 Khoản 2; Điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.7 Khoản 3 Mục VI Điều này.
2.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo trọng điểm về chuyển đổi số thẩm định các dự án trong phạm vi nhiệm vụ; chỉ đạo các cơ sở đào tạo trọng điểm về chuyển đổi số trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai các dự án.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
3.1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề khẩn trương xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo chuyển đổi số, công nghệ số, kinh tế số và xã hội số; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đào tạo trình độ tiến sĩ công nghệ số, kinh tế số và xã hội số trong nước.
3.2. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy đào tạo nhân lực chuyển đổi số các cơ sở giáo dục nghề, chuyển đổi số trong việc dạy và học, tăng khả năng tuyển sinh, rút ngắn thời gian học, đặc biệt là cơ chế, chính sách thu hút sinh viên giỏi học chuyên ngành công nghệ số, kinh tế số và xã hội số.
3.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề, cơ sở nghiên cứu trực thuộc và các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ tại Tiết c Điểm 1.1, Điểm 1.3, Tiết b Điểm 1.5, các Điểm 1.7, 1.9, 1.10 Khoản 1; Tiết b Điểm 2.2, Tiết c, d, đ Điểm 2.3, Điểm 2.4, 2.6, 2.8 Khoản 2, Khoản 3 Mục V và các giải pháp tại Khoản 1; Điểm 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 Khoản 2; Điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.7 Khoản 3 Mục VI Điều này trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình.
3.4. Chủ trì, chỉ đạo với các cơ sở giáo dục nghề trọng điểm về chuyển đổi số thẩm định các dự án trong phạm vi nhiệm vụ.
4. Bộ Tài chính
4.1.Cân đối nguồn vốn phù hợp từ ngân sách Trung ương để bố trí kinh phí thực hiện Đề án; triển khai các giải pháp quy định tại Điểm 2.6, 2.7 Khoản 2và Khoản 3 Mục VI Điều này.
4.2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ kinh phí, dự toán sự nghiệp để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp thuộc Đề án; giao, phân bổ dự toán chi ngân sách theo quy định của pháp luật .
4.3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, ban hành (nếu cần) và hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
4.4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan Trung ương liên quan và địa phương bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm và hướng dẫn cơ chế tài chính triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
5.1. Tổng hợp, ưu tiên, cân đối, bố trí nguồn vốn cho các dự án đầu tư thuộc Đề án từ nguồn vốn ngân sách Trung ương trên cơ sở đề xuất các bộ, cơ quan Trung ương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5.2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp ngân sách Nhà nước chi đầu tư; bố trí, phân bổ kinh phí đầu tư thực hiện nhiệm vụ, giải pháp thuộc Đề án; hướng dẫn quản lý đầu tư thực hiện các nội dung thuộc Đề án.
6.Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Hội nhà báo và các cơ quan báo chí khác
Chủ trì, tổ chức triển khai các nhiệm vụ quy định chi tiết tại Tiết a, c Điểm 1.4 Khoản 1 Mục V và các giải pháp được quy định Điểm 2.1, 2.2 Khoản 2; Điểm 3.1 Khoản 3 Mục VI Điều này thì thực hiện theo yêu cầu và quy định cụ thể trong Quyết định này.  
7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương
7.1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ quy định tại Tiết c Điểm 1.1, Điểm 1.3, Tiết b Điểm 1.5, các Điểm 1.7, 1.10 Khoản 1; Điểm 2.4 Khoản 2; Khoản 3 Mục V và các giải pháp quy định tại các Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1; các Điểm 2.1, 2.3, 2.4, 2.6, 2.7 Khoản 2; Điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.6 Khoản 3 Mục VI Điều này.
7.2. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về đào tạo kiến thức chuyển đổi số, kỹ năng số cho lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức và người lao động, công nghệ số cho cán bộ chuyên trách thuộc cơ quan mình và ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai thực hiện.
7.3. Bố trí kinh phí và cử chuyên gia tham gia chương trình đào tạo 1000 chuyên gia chuyển đổi số theo thông báo, triệu tập của Bộ Thông tin và Truyền thông.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
8.1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ quy định tại Tiết c, đ Điểm 1.1, Điểm 1.3, 1.5, 1.7, 1.9 Khoản 1; Tiết a Điểm 2.2, Điểm 2.4 Khoản 2; Khoản 3 Mục V và các giải pháp quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.4 Khoản 1; Khoản 2; Điểm 3.1, 3.2, 3.4, 3.5 Khoản 3 Mục VI Điều này.
8.2. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về đào tạo kiến thức chuyển đổi số, kỹ năng số cho lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức và người lao động, công nghệ số cho cán bộ chuyên trách thuộc cơ quan mình và ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai thực hiện.
8.3. Bố trí kinh phí và cử chuyên gia tham gia chương trình đào tạo 1000 chuyên gia chuyển đổi số theo thông báo, triệu tập của Bộ Thông tin và Truyền thông.
8.4. Chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng trên địa bàn triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế tại địa phương.
8.5. Hàng năm các bộ, tỉnh tiến hành tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai Đề án gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
9. Các tổ chức kinh tế nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, hiệp hội ngành nghề
9.1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại cácĐiểm 1.3 Khoản 1; Tiết b Điểm 2.2, Điểm 2.5 Khoản 2 Mục V và thực hiện các giải pháp quy định tại Điểm 1.3 Khoản 1; Điểm 2.1, 2.2, 2.6 Khoản 2; Điểm 3.1, 3.2, 3.6 Khoản 3 Mục VI Điều này theo chức năng, dịch vụ có liên quan.
9.2. Quan tâm bố trí đủ nguồn lực và kinh phí để triển khai đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số, kinh tế số, xã hội số và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Quyết định này.
10. Các cơ quan, tổ chức khác
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến chức năng, dịch vụ được mô tả trong các nhiệm vụ tại Tiết a, c Điểm 1.4 Khoản 1; Tiết b Điểm 2.1, Điểm 2.5 Khoản 2 Mục V và các giải pháp được quy định Điểm 2.1, 2.2 Khoản 2; Điểm 3.1 Khoản 3 Mục VI Điều này thì thực hiện theo yêu cầu và quy định cụ thể trong Quyết định này.  
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị nêu tại Mục VII chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.