Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Chủ nhật, ngày 19/09/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước"

Các ý kiến đóng góp

DỰ THẢO 2

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg) như sau:
1.     Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
Điều 2: Nguyên tắc hoạt động
Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước được thiết lập và duy trìhoạt độngtrong nước để bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước và vận chuyển các tài liệu, vậtchứa bí mật Nhà nước qua dịch vụ bưu chính theo các nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm bí mật nhà nước.
2. Bảo đảm bí mật, an ninh, an toàn, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.
3. Thống nhất trong tổ chức, quản lý, vận hành và khai thác.
4. Không vì mục đích kinh doanh.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Mạng bưu chính KT1) là mạng bưu chính do Nhà nước giao cho Cục Bưu điện Trung ương xây dựng, quản lý, khai thác được kết nối với mạng bưu chính công cộng tại các địa phương mà Cục Bưu điện Trung ương chưa có cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính quy định tại Điều 5 phục vụ cho các đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
Điều 4: Đối tượng phục vụ của Mạng bưu chính KT1 bao gồm:
1. Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước khi gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua mạng bưu chính KT1.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
Điều 5: Dịch vụ được cung cấp trên Mạng bưu chính KT1
1. Dịch vụ được cung cấp trên Mạng bưu chính KT1 (sau đây gọi là dịch vụ bưu chính KT1) là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát các bưu gửi KT1 (bao gồm: thư, gói, kiện tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước).
2. Dịch vụ bưu chính KT1 bao gồm:
a) Dịch vụ KT1;
b) Dịch vụ KT1 theo độ mật: A, B, C;
c) Dịch vụ KT1 theo độ khẩn: Hỏa tốc, Hẹn giờ;
d) Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ).”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
          a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
      “1. Bưu gửi KT1 được đóng dấu KT1, gắn mã vạch, định vị và quản lý chặt chẽ trong quá trình cung cấp dịch vụ; được khai thác, vận chuyển và phát bằng các trang thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Trong trường hợp có yêu cầu của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được bố trí lực lượng bảo vệ để bảo đảm an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.”
          b) Bổ sung khoản 2a như sau:
          “2a. Xe ô tô chuyên dùng vận chuyển bưu gửi KT1 theo độ mật, độ khẩn được ưu tiên khi tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.”
          c) Bổ sung khoản 3a như sau:
          “3a. Việc ứng dụng công nghệ trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.”
          d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
          “4. Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải đáp ứng về tiêu chuẩn chính trị; có lý lịch rõ ràng; có phẩm chất đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức bảo vệ bí mật nhà nước; được đào tạo về nghiệp vụ bưu chính và công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản.
         6. Bổ sung khoản 2a Điều 8 như sau:
          “2a. Các cơ quan, tổ chức nhà nước không có trong Phụ lục I, II và doanh nghiệp nhà nước phải bảo đảm ngân sách cho việc sử dụng dịch vụ KT1 theo độ mật.”
        7. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 9 như sau:
           “8. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an thẩm tra tiêu chuẩn chính trị của người lao động trong các trường hợp cần thiết.”
          8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau:
            “5. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an thẩm tra tiêu chuẩn chính trị của người lao động trong các trường hợp cần thiết.”
          9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
          a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
          “2. Các đối tượng quy định tại Phụ lục I Quyết định này được sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 không phải trả tiền khi gửi bưu gửi KT1 cho nhau và cho các đối tượng quy định tại Phụ lục II Quyết định này.
       Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ được sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 không phải trả tiền khi gửi bưu gửi KT1 cho cả các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này.”
       b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
          “3. Các đối tượng quy định tại Phụ lục II Quyết định này được sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 khi gửi bưu gửi KT1 cho nhau và cho các đối tượng quy định tại Phụ lục I Quyết định này; có trách nhiệm thanh toán đủ giá cước theo các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.”
          c) Bổ sung khoản 3a như sau:
          “3a. Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này khi sử dụng dịch vụ KT1 theo độ mật có trách nhiệm thanh toán đủ giá cước theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.”
         10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
         “Điều 15. Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
          1. Các Bộ, ngành có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo độ mật..
          2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
          a) Quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 trên địa bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật liên quan.
          b) Bảo đảm kinh phí từ ngân sách địa phương cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này và của các đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo độ mật.”
11. Thay thế các Phụ lục sau đây:
a) Thay thế Phụ lục I
b) Thay thế Phụ lục II
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm 2021.
2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp  và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.