Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ sáu, ngày 22/10/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông"

Các ý kiến đóng góp

 BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:         /2021/TT-BTTTT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ THẢO 2
 
Hà Nội, ngày       tháng   12 năm 2021
THÔNG TƯ
Quy định Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
 
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 và Luật số .../2021/QH15 sửa đổi bổ sung Luật Thống kê (sửa đổi Phụ lục - Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê);
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số ..../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20... của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thuộc Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số ..../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20... của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động thông tin và truyền thông.
4. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
1. Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành thông tin và truyền thông là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành thông tin và truyền thông, phục vụ công tác xây dựng chính sách phát triển ngành thông tin và truyền thông giai đoạn 2021-2025 và một số năm tiếp theo; công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Thông thông tin và Truyền thông; phục vụ báo cáo thống kê cấp quốc gia, báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành; cung cấp số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước và cho các tổ chức quốc tế có liên quan theo quy định.
2. Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông gồm:
a) Lĩnh vực Bưu chính: Nội dung chi tiết tại Phụ lục 1.
b) Lĩnh vực Viễn thông: Nội dung chi tiết tại Phụ lục 2.
c) Lĩnh vực Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông: Nội dung chi tiết tại Phụ lục 3.
d) Lĩnh vực An toàn, an ninh mạng: Nội dung chi tiết tại Phụ lục 4.
đ) Lĩnh vực Ứng dụng công nghệ thông tin: Nội dung chi tiết tại Phụ lục 5.
e) Lĩnh vực Báo chí, truyền thông: Nội dung chi tiết tại Phụ lục 6.
g) Lĩnh vực kinh tế số: Nội dung chi tiết tại Phụ lục 7.
h) Một số chỉ tiêu về công nghệ thông tin và truyền thông thuộc Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia đã được quy định tại Luật Thống kê.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông trình Bộ trưởng ban hành. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phối hợp làm việc, thu thập thông tin, số liệu do các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chia sẻ để báo cáo số liệu các chỉ tiêu thống kê theo quy định tại Thông tư này.
b) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thiết kế, xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thống kê của Bộ để thực hiện thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin, dữ liệu thống kê. Sử dụng các thông tin, số liệu báo cáo phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
c) Các đơn vị liên quan có trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu được phân công trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông và cung cấp số liệu cho Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ.
2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu thống kê trên địa bàn cung cấp cho các Cục, Vụ quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động thông tin và truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai tại đơn vị mình. Thực hiện báo cáo đầy đủ, trung thực, đúng thời gian các chỉ tiêu theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành        
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ khi Thông tư này có hiệu lực:
a) Thông tư số 15/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông;
Quyết định số 248/QĐ-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục chỉ tiêu báo cáo phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Đối với các chỉ tiêu thống kê chưa được quy định trong Thông tư này mà đang được quy định tại các Thông tư báo cáo thống kê liên quan khác của Bộ Thông tin và Truyền thông thì thực hiện theo các Thông tư liên quan.
4. Các hành vi vi phạm trong thực hiện Danh mục chỉ tiêu này sẽ áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê và lĩnh vực thông tin và truyền thông của Pháp luật hiện hành.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi ý kiến về Bộ Thông tin và Truyền thông để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ; Cổng Thông tin điện tử Bộ.
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KHTC.
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng
 
 
 
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG CÁC PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2021/TT-BTTTT ngày …/12/2021
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông)
─────
1. Từ viết tắt tên của một số tổ chức
TT
Nội dung
Từ viết tắt
1
Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ TTTT
2
Cục An toàn thông tin
Cục ATTT
3
Cục Báo chí
Cục BC
4
Cục Bưu điện Trung ương
Cục BĐTW
5
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Cục PTTH&TTĐT
6
Cục Tần số vô tuyến điện
Cục TS
7
Cục Thông tin cơ sở
Cục TTCS
8
Cục Thông tin đối ngoại
Cục TTĐN
9
Cục Viễn thông
Cục VT
10
Cục Xuất bản, In và Phát hành
Cục XBIPH
11
Sở Thông tin và Truyền thông
Sở TTTT
12
Trung tâm Internet Việt Nam
VNNIC
13
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
NEAC
14
Trung tâm Thông tin
TTTT
15
Ủy ban nhân dân
UBND
16
Văn phòng Bộ
VP Bộ
17
Vụ Bưu chính
Vụ BC
18
Vụ Công nghệ thông tin
Vụ CNTT
19
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Vụ KHTC
20
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
VNPost
2. Một số từ viết tắt khác
TT
Nội dung
Từ viết tắt
1
Cơ quan
CQ
2
Quản lý
QL
3
Bảo hiểm xã hội
BHXH
4
Đăng ký kinh doanh
ĐKKD
5
Giáo dục và Đào tạo
GDĐT
6
Lao động - Thương binh - xã hội
LĐTBXH
7
Ngân sách Nhà nước
NSNN
8
Doanh nghiệp
DN
9
Doanh nghiệp An toàn thông tin mạng
DN ATTTM
10
Doanh nghiệp bưu chính
DNBC
11
Doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử viễn thông
DN CNTT, ĐTVT
12
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
DN-GAME
13
Doanh nghiệp in
DN-IN
14
Doanh nghiệp phát hành
DNPH
15
Doanh nghiệp viễn thông
DNVT
16
Đài Phát thanh và Truyền hình
Đài PTTH
17
Nhà xuất bản
NXB
18
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
CA
19
Cơ sở truyền thanh truyền hình cấp huyện
Cơ sở TT-TH
20
Đài truyền thanh cấp xã
Đài TTX
21
Điểm Bưu điện - Văn hóa xã
Điểm BĐVHX
22
Cổng thông tin điện tử
Cổng TTĐT
23
Công nghệ thông tin
CNTT
24
Điện tử viễn thông
ĐTVT
25
Cơ sở dữ liệu
CSDL
26
Cung cấp dịch vụ
CCDV
27
Chứng thư số
CTS
28
Dịch vụ công
DVC
29
Dịch vụ hành chính công trực tuyến
DVHCCTT
30
Mạng xã hội
MXH
31
Thương mại điện tử
TMĐT
32
Truyền hình trả tiền
THTT
33
Thủ tục hành chính
TTHC
       
 
 

Tải về tại đây.