Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ hai, ngày 06/12/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định chi tiết về tem bưu chính"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
 
 
 
 

       Số        /2021/TT-BTTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
Hà Nội, ngày     tháng     năm 2021
DỰ THẢO
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TEM BƯU CHÍNH
 
Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết về tem bưu chính.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết các hoạt động về tem bưu chính: đề tài tem bưu chính; sản xuất, phát hành tem bưu chính; xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, sưu tập, triển lãm tem bưu chính và cáchoạt động khác về tem bưu chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện các hoạt động về tem bưu chính.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tem Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới.
2. Bộ tem bưu chính gồm một hoặc nhiều mẫu tem bưu chính của một đề tài.
3. Tên mẫu tem là thông tin thể hiện nội dung chính của tem bưu chính.
4. Tem kỷ niệm là tem bưu chính được phát hành để tôn vinh nhân vật hoặc kỷ niệm sự kiện, địa danh.
5. Tem chuyên đề là tem bưu chính được phát hành theo một đề tài hoặc một chủ đề.
6. Blốc tem bưu chính/khối tem bưu chính (sau đây gọi chung là blốc tem bưu chính) gồm một hoặc nhiều mẫu tem bưu chính được in trên cùng một tờ giấy, phần xung quanh mẫu tem bưu chính có in chữ, hình vẽ trang trí hoặc để trống.
7. Tem có răng là tem bưu chính có các cạnh xung quanh được đục lỗ.
8. Tem không răng là tem bưu chính có các cạnh xung quanh không được đục lỗ.
9. Tem in đè là tem bưu chính đã phát hành được in thêm tiêu đề, hình ảnh, biểu trưng, ký hiệu hoặc giá mặt. Những nội dung in thêm không thuộc mẫu thiết kế ban đầu.
10. Tem SPECIMEN là tem bưu chính được in thêm chữ “SPECIMEN” (có nghĩa là “MẪU”). Tem SPECIMEN được dùng để làm tem mẫu khi phân biệt với tem giả, để tuyên truyền, quảng cáo hoặc bán cho người sưu tập.
11. Vi nhét là phần kéo dài thêm của tem bưu chính (theo chiều ngang hoặc chiều dọc) dùng để in hình ảnh hoặc thông tin bổ trợ làm rõ hơn cho nội dung chính của tem. Vi nhét được đục răng nhưng không có chữ “Việt Nam”, “Bưu chính” và giá tiền.
12. Khuôn hình tem là phần diện tích in hình ảnh, thông tin chính của tem bưu chính.
13. Khuôn khổ tem là số đo các cạnh của tem bưu chính (bao gồm cả răng tem), tính bằng mi-li-mét.
14. Chiều thuận của tem là chiều của giá mặt. Trường hợp tem bưu chính không in giá tiền, chiều thuận của tem là chiều thuận của hình ảnh chính thể hiện trên tem.
15. Mẫu thiết kế phác thảo là mẫu thiết kế tem bưu chính trình Hội đồng Tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam lựa chọn.
16. Mẫu thiết kế chính thức là mẫu thiết kế tem bưu chính thể hiện nội dung, hình ảnh và đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, quyết định cho in.
17. Đình bản là việc dừng in tem bưu chính khi phát hiện sai sót hoặc nghi vấn sai sót trong mẫu tem bưu chính đang in.
18. Đình chỉ là việc dừng cung ứng trên mạng bưu chính công cộng, dừng kinh doanh hoặc lưu hành tem bưu chính khi phát hiện sai sót hoặc nghi vấn sai sót trong mẫu tem bưu chính đã phát hành.
19. Ấn phẩm tem bưu chính là thư nhẹ máy bay, phong bì, bưu ảnh in sẵn tem và ấn phẩm in sẵn tem bưu chính.
20. Lễ phát hành đặc biệt là buổi lễ được tổ chức long trọng để giới thiệu, công bố bộ tem bưu chính được phát hành nhằm tôn vinh nhân vật hoặc kỷ niệm sự kiện quan trọng của Việt Nam và quốc tế.
21. Ấn phẩm phát hành đặc biệt gồm bìa phát hành đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên, phong bì kỷ niệm và các ấn phẩm khác có liên quan đến bộ tem được sử dụng để phục vụ cho lễ phát hành đặc biệt.
Chương II
ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Điều 4. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam
1. Nguyên tắc quy hoạch đề tài tem bưu chính:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị đạo đức, lịch sử, văn hóa và nghệ thuật và các giá trị khác;
c) Tôn vinh/kỷ niệm các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới;
2. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch tổng thể hoặc cho một đề tài tem bưu chính trong mỗi giai đoạn 5 năm.
Điều 5. Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
1. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, phê duyệt chương trình đề tài tem bưu chính để phát hành trong 01 năm gồm các nội dung sau đây:
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành; thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
đ) Hình thức phát hành;
e) Các nội dung khác liên quan.
2. Chương trình đề tài phát hành tem bưu chính hàng năm được ban hành tối thiểu 12 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành;
3. Việc sửa đổi, bổ sung chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm được thực hiện tối thiểu 04 tháng trước ngày phát hành của bộ tem bưu chính, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định và hướng dẫn thực hiện để bảo đảm chất lượng tem bưu chính và thời gian phát hành.
Điều 6. Đề xuất chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
1. Tổ chức, cá nhân được đề xuất đề tài tem bưu chính theo các quy định của pháp luật về bưu chính.
2. Văn bản đề xuất đề tài tem bưu chính phải có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu đối với đề xuất của tổ chức hoặc có ghi rõ họ tên, điện thoại và địa chỉ liên hệ đối với đề xuất của cá nhân và phải có các nội dung chính sau:
a) Tên đề tài;
b) Thời gian phát hành;
c) Mục đích, ý nghĩa, thuyết minh đề tài;
d) Tư liệu, hình ảnh, bản quyền sử dụng tư liệu, hình ảnh.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động đề xuất đề tài tem bưu chính để đáp ứng nhu cầu tem bưu chính cung ứng trên mạng bưu chính công cộng và phát triển phong trào sưu tập tem bưu chính.
4. Đề xuất đề tài tem bưu chính phải được gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông tối thiểu 15 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành.
Điều 7. Đề tài tem bưu chính kỷ niệm và thời gian phát hành
1. Đề tài về sự kiện phải đáp ứng tiêu chí sau đây:
a) Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Có ý nghĩa to lớn, có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam hoặc của các dân tộc trên thế giới.
c) Có tính chất tiêu biểu, nổi bật trong từng thời kỳ, là mốc lịch sử quan trọng, đánh dấu sự phát triển của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới.
d) Mang đậm bản sắc dân tộc, truyền thống văn hóa; phản ánh tâm tư, nguyện vọng, tình cảm và ý chí của nhân dân Việt Nam hoặc của các dân tộc trên thế giới.
2. Đề tài về nhân vật phải đáp ứng tiêu chí sau:
a) Chiến sỹ cách mạng, chiến sĩ yêu nước, anh hùng tiêu biểu trong các thời kỳ phát triển của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới;
b) Lãnh đạo tiền bối, danh nhân, nhân vật tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước; trong các phong trào giải phóng dân tộc, tiến bộ xã hội và hòa bình của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới;
c) Nhà khoa học, nhà văn hóa tiêu biểu có đóng góp to lớn cho Việt Nam hoặc cho nhân loại.
3. Thời gian phát hành
a) Tem bưu chính kỷ niệm, ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm về sự kiện được phát hành lần đầu trong năm kỷ niệm có mốc thời gian tròn 50 năm diễn ra sự kiện; các lần phát hành tem bưu chính tiếp theo là bội số của 50 năm;
b) Tem bưu chính kỷ niệm, ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm về nhân vật được phát hành lần đầu trong năm kỷ niệm có mốc thời gian tròn 100 năm sinh hoặc năm mất của nhân vật; các lần phát hành tem bưu chính tiếp theo là bội số của 50 năm.
c) Trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Điều 8. Đề tài tem bưu chính chuyên đề
Việc đề xuất đề tài tem chuyên đề đảm bảo nội dung:
1. Mang đậm bản sắc dân tộc, phát huy, bảo tồn, tuyên truyền giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam và thế giới trong các lĩnh vực.
2. Giới thiệu, tuyên truyền, bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa trong các lĩnh vực của Việt Nam và thế giới.
3. Đề cập về chủ đề an ninh, quốc phòng, y tế, giáo dục, thể thao, kiến trúc, phong cảnh, động, thực vật và các chủ đề khác.
4. Giới thiệu, quảng bá thành tựu phát triển đất nước, con người Việt Nam.
Chương III
SẢN XUẤT, PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
MỤC I. MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 9. Quy định về mẫu thiết kế tem bưu chính
1. Mỗi bộ tem bưu chính phải thể hiện chủ đề, ý tưởng sáng tác của bộ tem bưu chính.
2. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải được thể hiện trên giấy vẽ có định lượng từ 170 g/m2 trở lên.
3. Mẫu thiết kế tem bưu chính trình duyệt gồm mẫu thiết kế lớn (chiếm tối đa 3/4 diện tích giấy vẽ) và mẫu thiết kế thu nhỏ (bằng khuôn khổ tem bưu chính phát hành) theo mẫu tại Phụ lục 01 Thông tư này.
4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính theo chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm.
          Điều 10. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
1. Việc tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính nhằm xã hội hóa công tác thiết mẫu tem bưu chính.
2. Việc hoàn chỉnh mẫu thiết kế tem bưu chính và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế của các bộ tem bưu chính được lựa chọn qua các cuộc thi do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện.
Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt mẫu thiết kế phác thảo vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm.
2. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế phác thảo gồm:
a) Văn bản báo cáo về mẫu thiết kế phác thảo các bộ tem bưu chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
b) Mỗi bộ tem bưu chính phải có tối thiểu 03 bộ mẫu thiết kế phác thảo với nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 2 tác giả, bản thuyết minh ý tưởng sáng tác và tư liệu, tài liệu, hình ảnh được sử dụng để thiết kế mẫu tem bưu chính.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức họp Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam bằng phương thức phù hợp (trực tiếp hoặc trực tuyến) để duyệt mẫu thiết kế các bộ tem bưu chính vào tháng 5 và tháng 10 hàng năm. Trường hợp không tổ chức được cuộc họp của Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phê duyệt mẫu thiết kế phác thảo.
Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn thiện mẫu thiết kế phác thảo được lựa chọn theo kết luận của Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt mẫu thiết kế chính thức để in ấn theo tiêu chí quy định tại Phụ lục 02 Thông tư này.
2. Thời gian trình duyệt trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính:
a) Tối thiểu 03 tháng đối với những bộ tem bưu chính in trong nước;
b) Tối thiểu 05 tháng đối với những bộ tem bưu chính in ở nước ngoài;
c) Các trường hợp đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
          3. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế chính thức gồm các nội dung sau:
a) Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
b) Mẫu thiết kế tem phác thảo được lựa chọn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này;
c) Mẫu thiết kế chính thức;
d) Tư liệu, tài liệu, hình ảnh được sử dụng để thiết kế mẫu tem bưu chính;
đ) Bản thuyết minh ý tưởng sáng tác;
e) Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước và nước ngoài về việc cho phép Tổng công ty Bưu điện Việt Nam sử dụng các tư liệu, tài liệu, hình ảnh và biểu trưng thể hiện trên tem bưu chính;
g) Bản thuyết minh các nội dung chỉnh sửa, bổ sung;
h) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành liên quan về các nội dung thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính;
i) Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và phê duyệt mẫu thiết kế chính thức trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế chính thức chưa đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo bằng văn bản về nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thiết kế mẫu tem bưu chính
1. Tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính không được sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh, ý tưởng của các tác phẩm của tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài khi chưa có văn bản cho phép. Tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền tác giả của các mẫu thiết kế.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền tác giả, tác phẩm của mẫu thiết kế của các bộ tem bưu chính khi trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính khoa học, tính tư tưởng của nội dung, chủ đề, hình ảnh và ý tưởng sáng tác thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính.
MỤC II. IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
1. Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức đã được phê duyệt giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam để tổ chức in ấn phải được thực hiện bằng văn bản có chữ ký xác nhận của người giao và người nhận có thẩm quyền.
2. Mẫu thiết kế chính thức đã được phê duyệt phải được đựng trong bao bì phù hợp, bảo đảm an toàn, anh ninh và có dán nhãn niêm phong.
          Điều 15. In tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định in bộ tem bưu chính căn cứ kết quả thẩm định mẫu thiết kế. Nội dung quyết định in: tên bộ tem/mẫu, blốc; giá mặt mẫu tem, blốc tem và các nội dung khác liên quan.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in tem bưu chính, bảo đảm tuân thủ các tiêu chí kỹ thuật về tem bưu chính và các quy định của pháp luật về in và bảo mật. Trường hợp in ở nước ngoài, hợp tác in hoặc phát hành chung với cơ quan bưu chính nước ngoài, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng đề án trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt với các nội dung: mục đích, phương thức, đối tác, phương án thực hiện và các nội dung khác có liên quan.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng kế hoạch sản lượng in tem bưu chính bảo đảm đáp ứng nhu cầu thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu sưu tập tem bưu chính.
4. Toàn bộ quá trình in tem bưu chính phải được giám sát, kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối.
5. Việc in tem bưu chính phải hoàn thành tối thiểu 30 ngày trước ngày phát hành của bộ tem bưu chính, trừ những trường hợp đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định và hướng dẫn cụ thể.
6. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng tem in và trình mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định tối thiểu 15 ngày trước ngày phát hành của bộ tem bưu chính. Trường hợp mẫu tem bưu chính đã in không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật hoặc không đúng với mẫu thiết kế chính thức Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải giải trình và tổ chức khắc phục.
          Điều 16. Tem bưu chính thành phẩm sau khi in
1. Tem thành phẩm phải được bao gói, niêm phong khi giao và nhận để không thất thoát trong quá trình vận chuyển.
2. Việc kiểm tra, giao và nhận tem thành phẩm phải được thực hiện theo quy định của Nhà nước về công tác kế toán.
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành tem bưu chính căn cứ vào kết quả thẩm định tem bưu chính đã in gồm nội dung sau:
a) Mã số bộ tem/mẫu tem, blốc tem; tên bộ tem/mẫu, blốc tem;
b) Số lượng phát hành tem, blốc tem; giá mặt tem, blốc tem;
c) Các chỉ tiêu kỹ thuật;
d) Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung khác liên quan.
MỤC III. TỔ CHỨC LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT BỘ TEM BƯU CHÍNH
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc tổ chức và chủ trì Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính.
2. Thời gian tổ chức Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thực hiện vào ngày phát hành đầu tiên của bộ tem.
3. Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được tổ chức tại địa điểm có liên quan đến nhân vật, sự kiện, hình ảnh và nội dung được thể hiện trên bộ tem.
Điều 19. Mời đại biểu tham dự
1. Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc các đơn vị đồng chủ trì Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính thống nhất và chịu trách nhiệm mời đại diện lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
2. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính chịu trách nhiệm mời đại diện lãnh đạo Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức trong nước và nước ngoài, cơ quan báo chí trung ương, địa phương và các khách mời khác.
Điều 20. Nội dung trình duyệt
1. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức buổi Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ phát hành đặc biệt trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, gồm các nội dung sau đây:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ; dấu đặc biệt; phong bì ngày phát hành đầu tiên; bìa phát hành đặc biệt.
c) Các nội dung khác liên quan.
          Điều 21. Trang trí địa điểm tổ chức
1. Phông của buổi Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt và được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu Phụ lục 03 Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì bổ sung thêm ngôn ngữ phù hợp.
2. Công tác hậu cần phục vụ Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính, gồm:
a) Công tác truyền thông giới thiệu bộ tem bằng hình thức pa-nô, băng rôn có in hình ảnh bộ tem, cờ và khẩu hiệu được treo, trưng bày tại những vị trí trong và ngoài địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, bảo đảm tính thẩm mỹ và tạo không khí trang trọng, vui tươi, sinh động;
b) Tranh phóng tem, blốc phục vụ giới thiệu bộ tem, ký lưu niệm trong buổi Lễ phát hành đặc biệt có khuôn khổ phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức, nhưng tranh phóng tem không nhỏ hơn 15 lần khuôn khổ mẫu tem và tranh phóng blốc không nhỏ hơn 10 lần khuôn khổ blốc;
c) Công tác hậu cần phục vụ cho việc ký, đóng dấu bìa phát hành đặc biệt phù hợp hoàn cảnh thực tế và bố trí hợp lý trong trường hợp phát sinh.
Điều 22. Chương trình buổi lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Chương trình buổi Lễ phát hành đặc biệt gồm các nội dung sau đây:
a) Đón tiếp đại biểu (đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ thực hiện).
b) Khai mạc, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu (đại diện lãnh đạo đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ thực hiện).
c) Diễn văn giới thiệu và công bố phát hành bộ tem (đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện).
d) Ký lưu niệm tranh tem phóng tem và bìa phát hành đặc biệt (đại diện lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức liên quan trong nước và nước ngoài hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ thực hiện).
đ) Phát biểu cám ơn của đơn vị phối hợp tổ chức (đại diện lãnh đạo Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức trong nước và nước ngoài thực hiện).
e) Bế mạc buổi lễ (đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ thực hiện).
2. Nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các buổi Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính.
Điều 23. Bìa phát hành đặc biệt, dấu đặc biệt và lưu trữ
1. Bìa phát hành đặc biệt của 01 bộ tem bưu chính tại 01 địa điểm phát hành là 04 bìa theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 Thông tư này.
2. Dấu đặc biệt tại 01 địa điểm tổ chức Lễ phát hành là 04 dấu để phục vụ lễ phát hành đặc biệt và người sưu tập tem trong ngày phát hành đầu tiên. Dấu đặc biệt gồm các nội dung sau đây:
a) Tên bộ tem; ngày, tháng và năm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt;
b) Dòng chữ “Ngày phát hành đầu tiên”;
c) Tên địa điểm tổ chức buổi Lễ phát hành đặc biệt (tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
d) Nội dung, hình ảnh có liên quan đến chủ đề bộ tem;
3. Dấu đặc biệt được đóng lên bìa phát hành đặc biệt phải bảo đảm rõ nét, đều mực; một mẫu tem đóng hủy khoảng 1/4 diện tích dấu và nằm trong trang 03 của bìa phát hành đặc biệt hoặc trang 02 của bìa phát hành đặc biệt (nếu bộ tem có nhiều mẫu tem và blốc);
3. Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem: phong bì ngày phát hành đầu tiên; phong bì kỷ niệm và các ấn phẩm khác phục vụ Lễ phát hành đặc biệt.
4. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt của tất cả các địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt;
 b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành đặc biệt lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành đặc biệt lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
đ) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm thu hồi, chuyển giao dấu đặc biệt và bìa phát hành đặc biệt cho các cơ quan, đơn vị nêu trên.
MỤC IV. ĐÌNH BẢN, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI, XỬ LÝ,
HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 24. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
1. Khi có sai sót hoặc nghi vấn có sai sót trong mẫu tem bưu chính đã in, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đình bản, đình chỉ cung ứng tem bưu chính để xử lý.
2. Trường hợp không phát hiện sai sót hoặc sai sót không nghiêm trọng, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tiếp tục in bộ tem bưu chính đã bị đình bản và tiếp tục lưu hành bộ tem bưu chính đã bị đình chỉ cung ứng.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định không phát hành tem bưu chính đã in đối với bộ tem liên quan đến sự kiện bị hủy bỏ hoặc không thể diễn ra.
Điều 25. Thu hồi, xử lý tem bưu chính đình bản, đình chỉ, hết thời hạn cung ứng
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm tạm dừng việc in bộ tem bưu chính bị đình bản hoặc dừng cung ứng bộ tem bưu chính bị đình chỉ; kiểm kê, niêm phong toàn bộ số lượng tem bưu chính tem đã in chưa phát hành và thu hồi, sản phẩm có liên quan; báo cáo và đề xuất phương án xử lý trình Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm thu hồi, kiểm kê, niêm phong toàn bộ số lượng tem bưu chínhđặc biệt khi hết thời hạn cung ứng theo quy định và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phương án xử lý tiêu hủy 01 lần/năm vào Quý 1 của năm kế tiếp.
Điều 26. Hủy tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định hủy tem bưu chính trong các trường hợp sau đây:
a) Tem bưu chính đã có quyết định đình bản hoặc đình chỉ khi có sai sót nghiêm trọng;
b) Tem bưu chính đã có quyết định không phát hành do liên quan đến sự kiện bị hủy bỏ hoặc không thể diễn ra;
c) Tem bưu chính hết thời hạn cung ứng.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm báo cáo tổng số lượng tem bưu chính nêu tại khoản 1 Điều này và đề xuất phương án hủy tem.
3. Việc hủy tem bưu chính do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện thông qua Hội đồng hủy tem theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư này. Kết quả hủy tem bưu chính phải được báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc hủy tem.
4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định hủy tem bưu chính phế phẩm, tem bưu chính in thừa, bản kẽm đã sử dụng trong quá trình in trong vòng 18 tháng sau ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính thông qua Hội đồng hủy tem quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư này và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc công việc.
Điều 27. Hội đồng hủy tem bưu chính
1. Thành phần Hội đồng hủy tem bưu chính
a) Đối với tem bưu chính hết thời hạn cung ứng, tem bưu chính đình bản, tem bưu chính đình chỉ phát hành và các loại tem bưu chính khác, Hội đồng hủy tem gồm: đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chủ trì), đại diện cơ quan Công an, đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Đối với tem bưu chính phế phẩm, tem bưu chính in thừa, bản kẽm đã sử dụng trong chế bản in của các bộ tem bưu chính, Hội đồng hủy tem gồm: đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chủ trì), đại diện cơ quan Công an và đơn vị thực hiện việc in tem bưu chính.
2. Hội đồng hủy tem bưu chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để việc hủy tem bưu chính được thực hiện theo đúng quyết định của cơ quan có thẩm quyền liên quan và bảo đảm an toàn tuyệt đối và bảo mật.
Chương IV
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, CUNG ỨNG, KINH DOANH
SƯU TẬP VÀ TRIỂN LÃM TEM BƯU CHÍNH
Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu tem bưu chính
1. Tổ chức, cá nhân được phép nhập khẩu:
a) Tem bưu chính do các thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới phát hành theo quy định của Công ước của Liên minh Bưu chính Thế giới; ấn phẩm, sản phẩm tem bưu chính và các sản phẩm khác liên quan đến tem bưu chính;
b) Tem bưu chính Việt Nam, ấn phẩm tem bưu chính Việt Nam in tại nước ngoài theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
2. Tổ chức, cá nhân không được phép nhập khẩu tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính.
Điều 29. Tem bưu chính tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu
Tổ chức, cá nhân thực hiện tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu tem bưu chính theo các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 30. Cung ứng tem bưu chính
1. Thời hạn cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng được ghi tại quyết định phát hành tem bưu chính.
a) Tem bưu chính phổ thông được cung ứng không có thời hạn trên mạng bưu chính công cộng;
b) Tem bưu chính đặc biệt được cung ứng tối đa không quá 24 tháng trên mạng bưu chính công cộng.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng phục vụ nhu cầu thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu sưu tập tem bưu chính.
3. Tem bưu chính kỷ niệm phải được cung ứng tại tất cả các Bưu điện tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ngay trong ngày phát hành đầu tiên của bộ tem.
Điều 31. Kinh doanh tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giá mặt tem bưu chính trên cơ sở đề xuất của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
2. Trong thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng, tem bưu chính được bán đúng giá mặt tem, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện hạch toán riêng đối với tem bưu chính dành cho việc thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và tem bưu chính dành cho mục đích sưu tập.
4. Khi có nhu cầu giữ lại tem bưu chính hết thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng để kinh doanh, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải hạch toán mua theo giá mặt tem bưu chính.
          Điều 32. Sưu tập tem bưu chính
          1. Bộ Thông tin và Truyền thông khuyến khích các tổ chức, cá nhân sưu tập, trao đổi tem bưu chính, trừ những loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hướng dẫn, phối hợp và tạo điều kiện cho Hội Tem Việt Nam triển khai các hoạt động về sưu tập tem bưu chính để xây dựng và phát triển phong trào.
Điều 33. Triển lãm tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc tổ chức triển lãm, hội chợ, trưng bày tem bưu chính ở cấp quốc gia và quốc tế tổ chức tại Việt Nam và cử các đơn vị chuyên môn đại diện tham dự triển lãm tem bưu chính quốc tế tổ chức tại Việt Nam và ở nước ngoài.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tổ chức triển lãm, trưng bày tem bưu chính quốc gia và quốc tế tại Việt Nam phải được phép của Bộ Thông tin và Truyền thông và phải tuân thủ các quy định khác của Nhà nước về hoạt động triển lãm.
3. Việc tổ chức triển lãm, hội chợ, trưng bày tem bưu chính cấp tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước phải tuân thủ các quy định của nhà nước.
Chương V
CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Điều 34. Mã số tem bưu chính Việt Nam
1. Mã số tem bưu chính Việt Nam gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định mẫu tem bưu chính, blốc tem bưu chính hoặc bộ tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
2. Mã số tem bưu chính Việt Nam phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm tính khoa học, liên tục, ổn định và không trùng lặp;
b) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính thế giới và thông lệ quốc tế.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tem bưu chính sử dụng mã số tem bưu chính Việt Nam.
Điều 35. Tham gia hệ thống mã số tem thế giới
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện việc đăng ký tem bưu chính Việt Nam tham gia và gửi tem cho Hệ thống mã số tem bưu chính thế giới do Liên minh Bưu chính thế giới cùng với Hiệp hội Phát triển tem chơi thế giới (WADP) điều hành, gọi tắt là WNS (the WADP Numbering System).
Điều 36. Tuyên truyền về tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo phát hành bộ tem trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức tuyên truyền về nội dung, hình ảnh mẫu tem bưu chính trên các phương tiện thông tin đại chúng khi có quyết định in và quyết định phát hành.
Điều 37. Trao đổi tem bưu chính
1. Việc gửi tem bưu chính Việt Nam để trao đổi các nước thành viên Liên minh Bưu chính thế giới và các tổ chức quốc tế khác do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện.
2. Việc nhận tem các nước thành viên Liên minh Bưu chính thế giới để khai thác, bảo quản và lưu giữ do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện.
Điều 38. Giám định tem bưu chính Việt Nam
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định những nội dung cần giám định và công bố kết quả giám định tem bưu chính Việt Nam.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc ủy nhiệm cho cơ quan chức năng hoặc giao cho một cơ quan chuyên ngành độc lập thực hiện việc giám định tem bưu chính Việt Nam nêu trên.
Điều 39. Sử dụng mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
Bộ Thông tin và Truyền thông là chủ sở hữu bản quyền tác giả mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức. Việc sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh, ý tưởng của mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức phải được sự cho phép bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 40. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính
1. Kinh phí cho các hoạt động quản lý nhà nước về tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện được trích từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các nguồn tài trợ khác (nếu có).
2. Các hoạt động về tem bưu chính do các tổ chức, cá nhân thực hiện thì tự chủ về kinh phí và các nguồn tài trợ khác (nếu có).
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Tổ chức thực hiện
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ban hành quy trình quản lý, khai thác nghiệp vụ tem bưu chính và các văn bản hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, tổ chức, cá nhân, phản ánh bằng văn bản để Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, giải quyết.
Điều 42. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan tiến hành kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm Thông tư này.
Điều 43. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng        năm 20… .
2. Kể từ ngày có hiệu lực, Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT ngày 26/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn các hoạt động về tổ chức lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính Việt Nam; Thông tư số 23/-TT-BTTTT ngày 19/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính; Thông tư số 16/2013/TT-BTTTT ngày 10/7/2013 phê duyệt Quy chuẩn QCVN 69 :2013/TTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem Bưu chính Việt Nam; Thông tư số 26/2014/TT-BTTTT ngày 30/13/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối với việc nhập khẩu tem bưu chính; Thông tư số 10/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về đề tài, thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm và ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm.
 
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, VBC (250).
 
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng