Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ sáu, ngày 22/10/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Hồ sơ dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước"

Các ý kiến đóng góp

CHÍNH PHỦ

Số:     /2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2021
DỰ THẢO 2
 
NGHỊ ĐỊNH
Về chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước
                                                                      
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2019;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
Chính phủ ban hành Nghị định về chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển chính phủ số.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động trong chính phủ số.
Giải thích một số thuật ngữ sẽ được sử dụng trong Nghị định
Chuyển đổi số là việc sử dụng dữ liệu và công nghệ số để thay đổi tổng thể và toàn diện cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất của cá nhân, tổ chức.
Công nghệ số là các công nghệ trí tuệ nhân tạo, học máy sâu, dữ liệu lớn, chuỗi khối, điện toán đám mây, internet vạn vật,....;
Chính phủ số: Đây là giai đoạn phát triển cao hơn của Chính phủ điện tử, phản ánh mức độ trưởng thành hơn về chuyển đổi số trong Chính phủ. Ở mức độ phát triển này, Chính phủ hoạt động, vận hành, ban hành chính sách, đưa ra quyết định chỉ đạo điều hành và cung cấp các dịch vụ số một cách chủ động theo nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, tối ưu dựa trên năng lực khai thác và phân tích dữ liệu, trú trọng tới cung cấp thêm các dịch vụ mới, sáng tạo dựa trên nhu cầu của người dân, doanh nghiệp;
Môi trường số: Môi trường số là một môi trường truyền thông tích hợp để các thiết bị kỹ thuật số giao tiếp và quản lý nội dung, hoạt động. Các thành phần chính của môi trường số bao gồm các trang/cổng thông tin điện tử, máy chủ điện toán đám mây, công cụ tìm kiếm, truyền thông xã hội, ứng dụng di động, âm thanh, video và các tài nguyên dựa trên nền tảng web khác.
Hạ tầng số quốc gia bao gồm hạ tầng mạng băng thông rộng, hạ tầng mạng thông tin di động tốc độ cao, hạ tầng điện toán đám mây, Internet vạn vật và các cơ sở hạ tầng công nghệ số khác;
Điện toán đám mây: Điện toán đám mây là mô hình cho phép thực hiện truy cập mạng tùy theo yêu cầu vào một nhóm tài nguyên máy tính do tổ chức, cá nhân cung cấp và có thể tùy chỉnh cấu hình được như mạng, máy chủ, khả năng lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ.
Chủ sở hữu dữ liệu là người/tổ chức có quyền quyết định việc tạo ra, xóa bỏ dữ liệu, chia sẻ, sử dụng dữ liệu.
Người quản lý dữ liệu: người chịu trách nhiệm quản lý, vận hành dữ liệu.
Người giám sát dữ liệu: là người thực thi giám sát việc thực thi quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Người tạo ra dữ liệu: là người thực hiện các biện pháp để tạo ra dữ liệu
Người sử dụng dữ liệu: là người được quyền sử dụng dữ liệu theo sự cho phép của chủ sở hữu dữ liệu.
 
 
Điều 4. Nguyên tắc triển khai chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước
1. Tuân thủ theo một mô hình hoạt động được thiết kế, vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số.
2. Đáp ứng nhu cầu, lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân làm động lực thúc đẩy chuyển đổi số hoạt động của cơ quan nhà nước.
3. Được triển khai một cách tổng thể, toàn diện, tập trung nguồn lực, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị.
4. Định hướng mở để mọi tổ chức, cá nhân có thể tham gia một cách phù hợp vào hoạt động của cơ quan nhà nước, tương tác với cơ quan nhà nước.
5. Cơ quan nhà nước mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
6. Phát triển các nền tảng để cung cấp dịch vụ đồng bộ, thông suốt các cấp hành chính để có thể sử dụng tại mọi nơi.
7. Kết hợp mô hình tập trung và phân tán, tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia và các Kiến trúc chính phủ số của các bộ; các Kiến trúc chính quyền số của các tỉnh.
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường số những thông tin theo quy định của Luật tiếp cận thông tin; pháp luật về phòng chống tham nhũng và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.
2. Việc cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bí mật cá nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Bảo vệ dữ liệu cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường số
1. Cơ quan nhà nước thu nhập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường số phải thực hiện theo quy định tại Luật Công nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các văn bản pháp luật liên quan để bảo vệ dữ liệu cá nhân
2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo cho cá nhân biết về việc thu thập thông tin cá nhân của họ; có cam kết giữa cá nhân và bên thu thập, sử dụng thông tin cá nhân; thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; giám sát quá trình xử lý thông tin cá nhân; ban hành thủ tục kiểm tra, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin cá nhân; các biện pháp kỹ thuật khác.
3. Cơ quan nhà nước nắm giữ thông tin thuộc bí mật cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ những thông tin đó và chỉ được phép cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba có thẩm quyền trong những trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
1. Việc chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
2. Mọi thiết bị, sản phẩm, phần mềm, hệ thống thông tin, dự án đầu tư về công nghệ thông tin đều có cấu phần bắt buộc về an toàn, an ninh mạng ngay từ khi thiết kế.
3. Các tổ chức, cá nhân cung cấp hạ tầng và nền tảng số phải bảo đảm thông tin đáng tin cậy, an toàn, phát triển hệ thống nền tảng, hạ tầng, mạng lưới gắn với bảo đảm an toàn, an ninh mạng, có khả năng tự sàng lọc, phát hiện tấn công.
4. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để phục vụ các hoạt động bảo đảm an toàn an ninh mạng.
1. Hoạt động chuyển đổi số phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án chuyển đổi số, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư và các giải pháp và sản phẩm dùng chung, dựa trên các nền tảng số.
 
 
NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
 
Mục 1
XÂY DỰNG HẠ TẦNG SỐ
 
Điều 9. Xây dựng hạ tầng mạng
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xây dựng hạ tầng mạng, bao gồm mạng nội bộ, mạng diện rộng, các mạng thế hệ mới, bảo đảm triển khai Chính phủ số rộng khắp, xuyên suốt từ trung ương đến địa phương; bảo đảm an toàn, an ninh mạng; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
2. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước được sử dụng làm hạ tầng truyền dẫn căn bản trong kết nối giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước.
3. Kết nối từ người dân, doanh nghiệp vào hệ thống thông tin của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là bộ, tỉnh) qua hạ tầng mạng công cộng.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm
a) Quản lý, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước; xây dựng, quản lý, vận hành Trung tâm giám sát hạ tầng Chính phủ số; dự toán kinh phí duy trì, đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng, trung tâm giám sát hạ tầng Chính phủ số từ ngân sách nhà nước;
b) Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, mô hình tham chiếu, hướng dẫn kỹ thuật phát triển hạ tầng mạng của cơ quan nhà nước.
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ứng dụng điện toán đám mây trong triển khai Chính phủ số; xác định điện toán đám mây là phương án kỹ thuật được ưu tiên khi lựa chọn các phương án phát triển hạ tầng, ứng dụng, dịch vụ chính phủ số.
2. Chính phủ đầu tư xây dựng một nền tảng điện toán đám mây Chính phủ dùng chung (CGC), có khả năng kết nối với nhiều nền tảng điện toán đám mây của các bộ, tỉnh, các doanh nghiệp, tổ chức khác. Nền tảng điện toán đám mây dùng chung của Chính phủ để phục vụ cho các hệ thống dùng chung cấp quốc gia, các hệ thống phục vụ lợi ích công cộng của xã hội và cung cấp môi trường thử nghiệm nhanh các sản phẩm, dịch vụ chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
3. Các bộ, tỉnh có trách nhiệm triển khai Nền tảng điện toán đám mây của mình (AGC) kết nối với Nền tảng điện toán đám mây dùng chung của Chính phủ thông qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, kết nối các nền tảng điện toán đám mây của cơ quan nhà nước trên quy mô toàn quốc, bảo đảm an toàn, an ninh mạng;
b) Thực hiện giám sát từ xa các trung tâm dữ liệu của các bộ, tỉnh thông qua một hệ thống giám sát tập trung.
Điều 11. Xây dựng hạ tầng Internet vạn vật
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật phục vụ các hoạt động chính phủ số, bảo đảm hiệu quả, dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp.
2. Các hạ tầng thiết yếu do nhà nước quản lý phải được trang bị, tích hợp các cảm biến và hình thành mạng lưới Internet vạn vật để phục vụ công tác giám sát, chỉ đạo, điều hành được kịp thời, trực tuyến và theo thời gian thực.
3. Các bộ, tỉnh có trách nhiệm
a) Xây dựng, triển khai lộ trình, mô hình phát triển các mạng lưới Internet vạn vật phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, thực thi hoạt động quản lý nhà nước của mình.
b) Triển khai các giải pháp để kết nối, khai thác triệt để các hệ thống Internet vạn vật do người dân, doanh nghiệp và các tổ chức ngoài nhà nước xây dựng.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mô hình tham chiếu, hướng dẫn kỹ thuật chung về các hệ thống Internet vạn vật.
 
Mục 2
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ
1. Xây dựng chiến lược, kiến trúc, quy hoạch, kế hoạch phát triển dữ liệu.
2. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, quy chế về kết nối, chia sẻ dữ liệu; các quy chuẩn, tiêu chuẩn về cấu trúc dữ liệu trao đổi; các tài liệu, hướng dẫn kỹ thuật về dữ liệu.
3. Cung cấp, chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động cơ quan nhà nước và chia sẻ dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Điều phối, kiểm tra, giám sát và giải quyết các vướng mắc trong quá trình xây dựng, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu.
5. Kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu.
6. Tích hợp dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 13. Nguyên tắc phát triển dữ liệu trong cơ quan nhà nước
1. Việc xây dựng, quản lý và phát triển dữ liệu trong cơ quan nhà nước phải tuân thủ Kiến trúc dữ liệu.
2. Các bộ, tỉnh có trách nhiệm xây dựng, duy trì Kiến trúc dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và ban hành Kiến trúc tổng thể dữ liệu quốc gia; các bộ, tỉnh xây dựng kiến trúc dữ liệu là một thành phần của Kiến trúc chính phủ số, kiến trúc chính quyền số của mình và phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia, Kiến trúc tổng thể dữ liệu quốc gia.
4. Kiến trúc dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi là bộ) phải phù hợp với nhau và phù hợp với cấu trúc dữ liệu trao đổi của các cơ sở dữ liệu quốc gia. Kiến trúc dữ liệu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là tỉnh) phải phù hợp với kiến trúc dữ liệu của các bộ và phù hợp với cấu trúc dữ liệu trao đổi của cơ sở dữ liệu quốc gia.
5. Trên cơ sở Kiến trúc dữ liệu, các bộ, tỉnh lập và triển khai kế hoạch xây dựng, duy trì, cập nhật, chia sẻ, mở các cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, khai thác sử dụng các nguồn dữ liệu khác được chia sẻ.
Điều 14. Nội dung chính Kiến trúc dữ liệu
1. Nội dung chính của Kiến trúc dữ liệu bao gồm:
a) Định hướng phát triển tài nguyên thông tin, dữ liệu của cơ quan;
b) Phân loại các nhóm dữ liệu;
c) Quy hoạch các cơ sở dữ liệu trên cơ sở các nhóm dữ liệu được phân loại;
d) Cấu trúc dữ liệu và danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu phục vụ kết nối, cập nhật, chia sẻ dữ liệu;
đ) Mô hình tổng thể về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu với các hệ thống thông tin;
e) Các nội dung khác theo hướng dẫn tại Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các bộ, tỉnh xây dựng và triển khai Kiến trúc dữ liệu, thẩm định Kiến trúc dữ liệu đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia, Kiến trúc tổng thể dữ liệu quốc gia và sự thống nhất giữa các Kiến trúc dữ liệu của các bộ, tỉnh tránh chồng chéo, trùng lặp dữ liệu.
Điều 15. Các chủ thể trong xây dựng, quản lý dữ liệu của cơ quan nhà nước
1. Chủ sở hữu đối với các loại dữ liệu
a) Dữ liệu chứa thông tin cá nhân: chủ thể của thông tin cá nhân là chủ sở hữu dữ liệu.
b) Dữ liệu chứa thông tin có bản quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả theo quy định của pháp luật: tác giả, người giữ bản quyền tác giả đóng vai trò là chủ sở hữu dữ liệu.
c) Dữ liệu thu thập từ khu vực tư: chủ sở hữu khu vực tư là chủ sở hữu dữ liệu.
d) Dữ liệu thu thập từ khu vực công cộng: cơ quan nhà nước là chủ sở hữu dữ liệu.
2. Các chủ thể trong xây dựng, quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia
a) Chính phủ là chủ sở hữu dữ liệu.
b) Các bộ được giao chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia là người quản lý dữ liệu
c) Bộ Thông tin và Truyền thông là người giám sát dữ liệu.
d) Các bộ, ngành, địa phương cung cấp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia là người tạo ra dữ liệu.
đ) Tất cả các cơ quan nhà nước theo chức năng nhiệm vụ là người sử dụng dữ liệu
3. Các chủ thể trong xây dựng, quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia của bộ
a) Bộ trưởng thay mặt là chủ sở hữu dữ liệu
b) Đơn vị được bộ trưởng giao quản lý vận hành là người quản lý dữ liệu
c) Đơn vị chuyên trách CNTT là người giám sát dữ liệu
d) Đơn vị cập nhật dữ liệu vào CSDL là người tạo ra dữ liệu.
đ) Tất cả các đơn vị trực thuộc bộ là người sử dụng dữ liệu theo chức năng nhiệm vụ.
4. Các chủ thể trong xây dựng, quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu của ngành
a) Bộ trưởng thay mặt là chủ sở hữu dữ liệu
b) Đơn vị được bộ trưởng giao quản lý vận hành là người quản lý dữ liệu
c) Đơn vị chuyên trách CNTT của bộ, đơn vị chuyên trách CNTT của tỉnh là đồng giám sát dữ liệu
d) Đơn vị trực thuộc tại bộ hoặc đơn vị tại địa phương cập nhật dữ liệu vào CSDL là người tạo ra dữ liệu.
đ) Tất cả các đơn vị trực thuộc bộ, tỉnh theo phạm vi là người sử dụng dữ liệu theo chức năng nhiệm vụ.
5. Các chủ thể trong xây dựng, quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu của tỉnh:
a) Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt là chủ sở hữu dữ liệu.
b) Đơn vị quản lý vận hành là đơn vị chuyên trách CNTT,
c) Các sở ban ngành chuyên môn là người tạo ra dữ liệu.
d) Sở Thông tin và Truyền thông là người giám sát dữ liệu
đ) Các cơ quan trong tỉnh là người sử dụng dữ liệu.
Điều 16. Phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia phải đảm bảo đồng thời các tiêu chí sau:
a) Tuân thủ quy định tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định 47/2020/NĐ-CP.
b) Dữ liệu chủ của các thực thể số phải được từ hai cơ quan nhà nước khác nhau cấp bộ, cấp tỉnh, khác lĩnh vực nhau trở lên cập nhật và khai thác theo chức năng quản lý nhà nước của mình làm phát sinh dữ liệu.
c) Dữ liệu có phạm vi sử dụng trên toàn quốc.
d) Có thể kết nối để khai thác, sử dụng tự động thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API).
2. Xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia
a) Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia cho các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân theo quy định.
b) Trừ trường hợp cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước có sai khác với cơ sở dữ liệu quốc giaphải đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia.
c) Chính phủ ban hành danh mục các thực thể số ưu tiên được số hóa đưa vào cơ sở dữ liệu quốc gia ưu tiên triển khai theo từng giai đoạn.
Điều 17. Phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ
1. Tiêu chí xác định cơ sở dữ liệu dùng chung cấp bộ
a) Dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước có ít nhất từ hai đơn vị thuộc bộ cập nhật và khai thác theo chức năng quản lý nhà nước của mình làm phát sinh dữ liệu.
b) Dữ liệu trực tiếp phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo bộ.
2. Vai trò của cơ sở dữ liệu dùng chung cấp bộ
a) Phục vụ hoạt động các nghiệp vụ thuộc phạm vi của Bộ
b) Dùng chung cho các hệ thống thông tin của Bộ.
3. Bộ trưởng ban hành danh mục dữ liệu cần ưu tiên số hóa và đưa vào các cơ sở dữ liệu dùng chung cấp bộ theo phạm vi của mình.
Điều 18. Phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh
1. Tiêu chí xác định cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh:
a) Dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước được cập nhật và khai thác ít nhất hai đơn vị trong phạm vi của tỉnh,
b) Dữ liệu trực tiếp phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh,
2. Vai trò của CSDL dùng chung của tỉnh
a) Phục vụ các nghiệp vụ hoạt động của các cơ quan trong tỉnh.
b) Dùng chung cho các hệ thống của tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục CSDL của tỉnh.
Điều 19. Phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung của đơn vị
Ngoài các cơ sở dữ liệu được quy định tại các Điều 17, 18 của Nghị định này, các cơ quan nhà nước có trách nhiệm xây dựng, quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu của nội bộ cơ quan mình.
1. CSDL của bộ, tỉnh cung cấp dữ liệu để cập nhật vào CSDL quốc gia nếu các CSDL của bộ, tỉnh gắn liền với các hoạt động quản lý nhà nước của bộ, tỉnh đó và theo quy định cập nhật dữ liệu của CSDL quốc gia.
2. CSDL của bộ, tỉnh được sao chép phạm vi dữ liệu trong CSDL quốc gia về CSDL bộ, tỉnh để mở rộng thêm các nội dung dữ liệu khác theo nhu cầu của bộ, ngành, địa phương đó.
3. CSDL dùng chung ngành và CSDL dùng chung của bộ không chồng lấn về nội dung dữ liệu chủ.
4. Các tỉnh được quyền sao chép bản sao dữ liệu từ CSDL dùng chung của bộ để phục vụ mục đích thống kê, tổng hợp mà không phục vụ mục đích xử lý thủ tục hành chính.
Điều 21. Số hoá, thu thập dữ liệu cho các cơ sở dữ liệu
1. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phải xác định rõ nguồn gốc thu thập dữ liệu từ các nguồn dữ liệu xác định.
2. Nguồn dữ liệu bao gồm một trong những loại sau:
a) Dữ liệu thu thập trực tiếp bằng các biện pháp điều tra, khảo sát.
b) Dữ liệu số hóa từ hồ sơ, văn bản giấy.
c) Dữ liệu được thu thập, cập nhật trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính.
d) Dữ liệu được tái lập từ các cơ sở dữ liệu đã có sẵn.
đ) Dữ liệu khai thác từ các cơ sở dữ liệu khác đang được quản lý bởi các cơ quan nhà nước.
3. Không thu thập, số hóa lại dữ liệu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Dữ liệu đã được cơ quan nhà nước khác xây dựng, cung cấp với chất lượng, độ chính xác cao hơn hoặc bằng dữ liệu có nhu cầu; cùng phạm vi về dữ liệu.
b) Cùng mục đích sử dụng với một cơ sở dữ liệu đã được xây dựng.
4. Cơ quan nhà nước có kế hoạch số hóa những nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng.
5. Các bộ, tỉnh quy định trách nhiệm số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu của các đơn vị, tổ chức trực thuộc tuỳ theo tình hình thực tế của bộ, tỉnh.
Điều 22. Tổ chức quản trị dữ liệu trong cơ quan nhà nước
1. Đơn vị chuyên trách chuyển đổi số của các bộ, Sở TTTT các tỉnh có nhiệm vụ sau:
a) Đại diện chủ sở hữu dữ liệu để quản lý tổng thể tài nguyên dữ liệu số trong bộ/tỉnh theo sự phân công của người đứng đầu.
b) Chủ trì quản lý, vận hành các cơ sở dữ liệu dùng chung.
c) Điều phối việc xây dựng, khai thác, sử dụng tài nguyên dữ liệu trong phạm vi bộ/tỉnh.
đ) Tổ chức phân tích dữ liệu khai thác thông tin để cung cấp thông tin cho người đứng đầu và các cơ quan liên quan.
2. Giám đốc dữ liệu là chức danh được giao cho cá nhân có trách nhiệm toàn diện về quản lý và khai thác dữ liệu trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
1. Chủ trì xây dựng kiến trúc dữ liệu, các quy định kỹ thuật về dữ liệu
2. Chủ trì thực hiện quản trị các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương
3. Tham mưu trực tiếp cho Lãnh đạo bộ, tỉnh khai thác dữ liệu trong phạm vi cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ chỉ đạo điều hành.
4. Tổ chức thực hiện thu thập, phân tích và trao đổi dữ liệu của cơ quan nhà nước.
5. Xây dựng các quy định, quy chế về kiểm soát dữ liệu, bảo đảm chất lượng dữ liệu và tính riêng tư, thúc đẩy việc mở dữ liệu trong cơ quan nhà nước.
6. Tổ chức thực hiện thu thập, phân tích và trao đổi dữ liệu của cơ quan nhà nước.
7. Xây dựng lộ trình cung cấp dữ liệu mở.
Điều 24. Giá trị pháp lý của dữ liệu
1. Cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu có trách nhiệm xác nhận và bảo đảm giá trị pháp lý do mình cung cấp.
2. Các điều kiện bảo đảm pháp lý của dữ liệu chính
a) Không thay đổi giá trị dữ liệu.
b) Trong thời hạn lưu trữ dữ liệu do cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu công bố.
3. Lưu trữ dữ liệu
a) Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xác định thời hạn lưu trữ dữ liệu. Đối với dữ liệu mở thì cần công khai thời hạn lưu trữ trên môi trường số.
b) Cơ quan nhà nước thực hiện xác nhận giá trị lịch sử của dữ liệu.
Điều 25. Phát triển hạ tầng dữ liệu
1. Nền tảng dữ liệu
a) Xây dựng nền tảng dữ liệu quốc gia là sự kết hợp của Cổng dữ liệu quốc gia, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), Nền tảng điện toán đám mây Chính phủ dùng chung (G-Cloud) và tập hợp các cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG).
b) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng và quản lý Cổng dữ liệu quốc gia, NDXP, G-Cloud.
c) Các Bộ xây dựng và quản lý CSDLQG được giao theo thẩm quyền.
d) Các bộ, ngành, địa phương khai thác hiệu quả dữ liệu trên nền tảng dữ liệu quốc gia, không đầu tư trùng lặp.
 đ) Việc đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp nền tảng dữ liệu quốc gia, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.
2. Hệ sinh thái dữ liệu
a) Xây dựng thống nhất các công cụ thu thập, xử lý và khai thác dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước.
b) Xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn dữ liệu trong cơ quan nhà nước đối với định dạng và phương thức truy nhập dữ liệu đối với các nhóm dữ liệu mở.
c) Phát triển các kho dữ liệu mở, liên kết với nhau thông qua Cổng dữ liệu quốc gia.
d) Thu thập dữ liệu từ các nguồn ngoài cơ quan nhà nước.
Điều 26. Bảo đảm chất lượng dữ liệu
1. Chất lượng dữ liệu của cơ quan nhà nước được đánh giá bằng mức độ chính xác, đầy đủ, kịp thời.
2. Hoạt động bảo đảm chất lượng dữ liệu:
a) Xây dựng tiêu chuẩn dữ liệu.
b) Phân loại dữ liệu để có biện pháp bảo đảm chất lượng dữ liệu phù hợp đối với dữ liệu là: bí mật (liên quan đến an ninh quốc gia), nhạy cảm (chưa xác định được tác động nếu công bố), nội bộ (có phạm vi trong đơn vị), mở.
3. Thực hiện giám sát hoạt động thu thập, cung cấp dữ liệu của cơ quan nhà nước. Bảo đảm quyền khai thác dữ liệu mở của cơ quan nhà nước.
 
Mục 4
PHÁT TRIỂN CÁC NỀN TẢNG SỐ
 
Điều 27. Phát triển nền tảng số
1. Các ứng dụng, dịch vụ trong chính phủ số phục vụ cho nhiều cơ quan nhà nước hoặc nhiều người sử dụng phải được phát triển dưới dạng nền tảng số.
2. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm đưa tối đa các hoạt động của mình lên các nền tảng; khai thác triệt để, hiệu quả các nền tảng trong việc chuẩn hoá, kiểm tra, giám sát các hoạt động, chia sẻ, dùng chung các tài nguyên của cơ quan nhà nước trên môi trường số.
3. Các nền tảng số của cơ quan nhà nước phải được kết nối theo Khung Kiến trúc kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia, bảo đảm phục vụ sự liên thông, phối hợp hoạt động, quy trình nghiệp của các cơ quan nhà nước; đồng thời bảo đảm khả năng kiểm tra, thanh tra, giám sát trực tuyến các hoạt động của cơ quan trên môi trường số.
Điều 28. Phát triển các nền tảng số quốc gia
1. Các cơ quan nhà nước được giao chủ trì tổ chức triển khai các nền tảng số quốc gia có trách nhiệm tập trung, ưu tiên nguồn lực triển khai đúng tiến độ, bảo đảm việc khai thác, dùng chung hiệu quả các ứng dụng, dịch vụ trên nền tảng trong phạm vi toàn quốc.
2. Danh mục các nền tảng số quốc gia được quy định trong các Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm triển khai các nội dung sau:
a) Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật chung về các nền tảng số quốc gia;
b) Tổ chức thực hiện kết nối giữa các nền tảng số quốc gia;
c) Thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của các nền tảng số quốc gia trực tuyến, theo thời gian thực.
Điều 29. Phát triển các nền tảng số của bộ, tỉnh
1. Các bộ, tỉnh có trách nhiệm tập trung, ưu tiên nguồn lực triển khai các nền tảng số phục vụ trong nội bộ; bảo đảm việc khai thác, dùng chung hiệu quả các ứng dụng, dịch vụ được phát triển trên nền tảng.
2. Nguyên tắc phát triển các nền tảng số của các bộ, tỉnh:
a) Không trùng lặp và khai thác hiệu quả các thành phần được phát triển trên các nền tảng số quốc gia;
b) Bảo đảm kết nối, liên thông với các nền tảng số quốc gia, cũng như với các nền tảng số của bộ, tỉnh khác khi có nhu cầu;
c) Bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
 
Mục 5
XÁC THỰC NGƯỜI GIAO DỊCH TRONG CHÍNH PHỦ SỐ
 
Điều 30. Hình thức xác thực người giao dịch trong chính phủ số
1. Cơ quan nhà nước khi triển khai các ứng dụng trong chính phủ số phải xác định rõ hình thức, mức độ bảo đảm tài khoản giao dịch khi thực hiện các giao dịch.
2. Mức độ bảo đảm tài khoản giao dịchcho các giao dịch cung cấp dịch vụ số của các cơ quan nhà nước phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, mô hình xác thực người giao dịch trong chính phủ số.
Điều 31. Cung cấp dịch vụ xác thực người giao dịch trong chính phủ số
1. Các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực người giao dịch trong chính phủ số phải bảo đảm các điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực người giao dịch theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Cung cấp dịch vụ xác thực người giao dịch trong chính phủ số phải bảo đảm các nguyên tắc:
a) Đăng nhập một lần, thông suốt từ trung ương đến địa phương;
b) Kết nối, chia sẻ, khai thác dùng chung tối đa các hệ thống cung cấp dịch vụ xác thực người giao dịch của các cơ quan nhà nước;
c) Dịch vụ xác thực người giao dịch cho các tổ chức, cá nhân trong các cơ quan nhà nước do Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện.
Điều 32. Sử dụng dịch vụ xác thực người giao dịch trong chính phủ số
1. Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng các dịch vụ chính phủ số phải tuân thủ pháp luật và quy định về sử dụng dịch vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ.
2. Tổ chức sử dụng dịch vụ xác thực người giao dịch trong chính phủ số phải bảo đảm điều kiện sử dụng dịch vụ trong tổ chức mình về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực sử dụng.
 
Mục 6
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHO CHÍNH PHỦ SỐ
 
Điều 33. Phát triển các công nghệ, nền tảng lõi cho chính phủ số
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tổ chức phát triển các ứng dụng chính phủ số dựa trên các công nghệ lõi mà do các doanh nghiệp Việt Nam có thể làm chủ.
2. Bộ thông tin và Truyền thông ban hành danh mục các công nghệ, nền tảng lõi cho phát triển chính phủ số Việt Nan và nghiên cứu, đề xuất các các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp số Việt Nam phát triển.
Điều 34. Phát triển công nghệ mở
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm phát triển, ứng dụng công nghệ mở trong triển khai chính phủ số.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Xây dựng Cổng công nghệ mở (GovTech) của Việt Nam để cung cấp công khai, minh bạch thông tin về các giải pháp, nền tảng công nghệ mở mà cơ quan nhà nước đang sử dụng hoặc doanh nghiệp Việt Nam phát triển; đồng thời tham gia tích cực vào công tác xây dựng các chuẩn mở và cộng đồng nguồn mở quốc tế.
b) Phát triển Cổng dữ liệu quốc gia là đầu mối cung cấp dữ liệu mở của cơ quan nhà nước trên môi trường số nhằm minh bạch, tăng cường chia sẻ dữ liệu, thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số, bảo đảm an toàn thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Thử nghiệm công nghệ số mới
1. Cơ quan nhà nướccó trách nhiệm sẵn sàng thử nghiệm công nghệ số mới để nắm bắt cơ hội, tận dụng hiệu quả ứng dụng công nghệ để tạo đột biến về nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, cải tiến phương thức làm việc.
2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm đề xuất hoặc chủ trì xây dựng môi trường pháp lý phù hợp để thúc đẩy thử nghiệm công nghệ số mới trong triển khai chính phủ số.
 
 
Mục 7
XÂY DỰNG KIẾN TRÚC CHÍNH PHỦ SỐ
 
Điều 36. Xây dựng Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số của quốc gia
1. Mục đích phát triển Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia:
a) Làm căn cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Kiến trúc Chính phủ số, Kiến trúc Chính quyền số.
b) Hình thành và triển khai áp dụng đồng bộ hệ thống Kiến trúc Chính phủ số/Chính quyền số từ Trung ương đến địa phương.
2. Yêu cầu về nội dung Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia:
a) Quy định áp dụng thống nhất các nguyên tắc kiến trúc.
b) Khung nội dung cơ bản của Kiến trúc Chính phủ số cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh.
c) Bao gồm các mô hình tham chiếu kiến trúc.
d) Thể hiện sơ đồ khái quát chính phủ số.
đ) Tổ chức thực hiện.
e) Các nội dung khác.
Điều 37. Xây dựng Kiến trúc chính phủ số, Kiến trúc chính quyền số
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, quản lý và triển khai Kiến trúc chính phủ số cấp bộ, Kiến trúc chính quyền số cấp tỉnh phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số của quốc gia.
2. Nguyên tắc xây dựng, triển khai áp dụng Kiến trúc Chính phủ số cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh:
a) Phù hợp với Khung Kiến trúc tổng thể Chính phủ số quốc gia.
b) Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số của quốc gia.
c) Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của bộ, tỉnh.
d) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số của quốc gia, chuyên ngành.
Điều 38. Quản lý kiến trúc chính phủ số
1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Xây dưng, quản lý và triển khai Khung Kiến trúc tổng thể chính phủ số của quốc gia.
b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số của quốc gia.
c) Hướng dẫn xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính phủ số cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số của quốc gia;
d) Xây dựng, ban hành các mô hình, mẫu, công cụ, hệ thống quản lý Kiến trúc Chính phủ số, Kiến trúc Chính quyền số.
đ) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan trong việc xây dựng, áp dụng Kiến trúc Chính phủ số, Kiến trúc Chính quyền số.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính phủ số cấp bộ (đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ), Kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số của quốc gia.
b) Thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đào tạo, hướng dẫn triển khai Kiến trúc Chính phủ số, Kiến trúc Chính quyền số.
c) Đôn đốc, giám sát công tác triển khai áp dụng, tuân thủ các nội dung Kiến trúc Chính phủ số, Kiến trúc Chính quyền số khi triển khai các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển chính phủ số.
d) Bố trí kinh phí xây dựng, duy trì, tổ chức triển khai Kiến trúc chính phủ số, Kiến trúc chính quyền số.
 
Mục 8
PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 39. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
2. Cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của các bộ, tỉnh được kiện toàn là cơ quan chuyên trách về chuyển đổi số của bộ, tỉnh đó. Cơ quan chuyên trách chuyển đổi số có trách nhiệm xác định rõ các vấn đề cần được giải quyết bằng công nghệ số, từ đó xác định nguồn lực trong và ngoài đơn vị để triển khai phù hợp.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Xây dựng khung năng lực, chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin tích hợp kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
b) Đưa nội dung đào tạo về kỹ năng số, phân tích dữ liệu vào chương trình đào tạo quản lý nhà nước.
c) Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện đội ngũ chuyên gia về Chính phủ số.
4. Tạo điều kiện cho Giám đốc công nghệ số, cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được học tập, nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.
4. Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo về kỹ năng công nghệ thông tin, kỹ năng số, kỹ năng phân tích dữ liệu trong xử lý công việc. 
1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm:
a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị;
b) Ưu đãi về đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng số;
c) Ưu đãi khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khuyến khích các cơ quan nhà nước ban hành quy định ưu đãi về thu nhập cho nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan mình; quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, yêu cầu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc của mình.
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch chuyển đổi số, phát triển chính phủ số của cơ quan mình.
 
Mục 9
ĐẦU TƯ CHO CHÍNH PHỦ SỐ
 
1. Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho chính phủ số. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư cho chính phủ số.
2. Nguồn lực đầu tư cho chính phủ số bao gồm:
a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được để lại theo quy định của pháp luật;
c) Nguồn vốn tham gia của tổ chức, doanh nghiệp cho chính phủ số;
d) Nguồn vốn huy động hợp pháp khác;
đ) Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ hoạt động chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, hoạt động của chính phủ số.
3. Ngân sách nhà nước đầu tư cho chính phủ số:
a) Ngân sách nhà nước đầu tư cho chính phủ số bảo đảm tăng dần theo yêu cầu xây dựng, phát triển chính phủ số và cao hơn mức trung bình của thế giới;
b) Ưu tiên bố trí, sử dụng nguồn vốn đầu tư công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng số quốc gia, trung tâm dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, nền tảng quốc gia, các ứng dụng, dịch vụ quốc gia phục vụ chính phủ số;
c) Chính phủ ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho xây dựng, phát triển, phục vụ hoạt động của chính phủ số.
4. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng loại chi riêng về công nghệ thông tin phục vụ xây dựng, phát triển Chính phủ số trong mục lục ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Công nghệ thông tin.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông rà soát, cho ý kiến về sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch, Khung kiến trúc quốc gia đối với dự án, nhiệm vụ đầu tư phát triển hạ tầng số quốc gia, trung tâm dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, các nền tảng số quốc gia, các ứng dụng, dịch vụ quốc gia trước khi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
6. Định kỳ hàng năm và mỗi giai đoạn 05 năm, các bộ, tỉnh có báo cáo tình hình bố trí, sử dụng kinh phí, thực hiện đầu tư phục vụ chính phủ số gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 43. Nguyên tắc đầu tư phục vụ chính phủ số
1. Phù hợp với chương trình, kế hoạch chuyển đổi số được duyệt.
2. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch, chương trình xây dựng, phát triển chính phủ số được duyệt.
4. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn liên quan trong xây dựng, phát triển chính phủ số.
5. Công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư cho chính phủ số.
6. Tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định.
7. Ưu tiên hình thức thuê dịch vụ.
Điều 44. Nội dung đầu tư cho chính phủ số
1. Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ dự án ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả.
2. Phát triển nguồn thông tin số.
3. Phát triển, tạo lập, nâng cấp, mở rộng, duy trì, quản trị, vận hành, bảo trì hệ thống cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
4. Phát triển, tạo lập, nâng cấp, mở rộng, duy trì, quản trị, vận hành, bảo trì hệ thống hạ tầng số, công nghệ cho chính phủ số.
5. Phát triển, tạo lập, nâng cấp, mở rộng, duy trì, quản trị, vận hành, bảo trì các nền tảng số, dữ liệu số và ứng dụng, dịch vụ số.
6. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật về công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, kiến trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, mô hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
7. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
8. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghệ thông tin, chính phủ số, đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về công nghệ thông tin, chính phủ số.
9. Tổ chức và trao giải thưởng công nghệ thông tin.
10. Mua sắm thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại;
11. Thiết lập mới, mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin, phần mềm phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước.
12. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm; duy trì, vận hành, quản trị, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống thông tin.
13. Bảo đảm an toàn thông tin mạng.
14. Xây dựng, duy trì, bảo đảm hoạt động cho cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
15. Tích hợp hệ thống.
16. Xây dựng và duy trì các dịch vụ hành chính công trên môi trường số;
17. Xây dựng, bổ sung quy định, quy chế về quản lý, khai thác và bảo trì các hệ thống thông tin;
18. Đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công; cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin;
19. Các nội dung phục vụ, duy trì hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường số.
20. Các nội dung đầu tư khác cho chính phủ số.
Điều 45. Quản lý đầu tư cho chính phủ số
1. Đầu tư cho chính phủ số từ nguồn ngân sách nhà nước phải quản lý theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật ngân sách nhà nước và các quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Đầu tư cho chính phủ số từ các nguồn vốn khác thực hiện theo quy định của văn bản quản lý nguồn vốn và quản lý chất lượng, quản lý chi phí theo các quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
Điều 46. Các loại phí, lệ phí trong hoạt động quản lý đầu tư cho chính phủ số
Các hoạt động thẩm định, thẩm tra liên quan trong hoạt động quản lý đầu tư phục vụ chính phủ số thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí và lệ phí.
Điều 47. Ưu tiên đầu tư các sản phẩm công nghệ số, dịch vụ số sản xuất trong nước
1. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư, mua sắm, sử dụng các sản phẩm công nghệ số, dịch vụ số được sản xuất trong nước.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế đặt hàng sản xuất và mua sắm công của Nhà nước đối với các sản phẩm công nghệ số, dịch vụ số do Việt Nam sản xuất. 
Điều 48. Đầu tư đặc thù phục vụ chính phủ số
1. Các nội dung đầu tư đặc thù phục vụ chính phủ số bao gồm:
a) Nội dung đầu tư thuộc bí mật nhà nước;
b) Các hoạt động đầu tư khẩn cấp;
c) Đầu tư các hệ thống cần thí điểm.
2. Đầu tư thuộc bí mật nhà nước là nội dung đầu tư, xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong các hoạt động đầu tư thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác.
a) Cơ quan, tổ chức được giao quản lý, thực hiện đầu tư thuộc bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện dự án, nhiệm vụ từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc, nghiệm thu, đưa sản phẩm vào khai thác sử dụng.
b) Việc tổ chức thực hiện dự án, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và được quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án, nhiệm vụ.
3. Các hoạt động đầu tư khẩn cấp phục vụ chính phủ số được thực hiện nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu khẩn cấp về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực thi nhiệm vụ giải quyết sự cố theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc yêu cầu nghiệp vụ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật.
a) Các hoạt động đầu tư khẩn cấp theo Luật Đầu tư công được thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công;
b) Các hoạt động đầu tư khẩn cấp không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định bằng lệnh đầu tư khẩn cấp.
Người được giao quản lý, thực hiện dự án, nhiệm vụ khẩn cấp được tự quyết định toàn bộ công việc trong quá trình thực hiện, bao gồm: giao tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế (nếu có), triển khai và các công việc cần thiết khác phục vụ đầu tư khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế (nếu có), triển khai; quyết định về việc giám sát công tác triển khai và nghiệm thu sản phẩm đáp ứng yêu cầu của lệnh đầu tư khẩn cấp.
Sau khi kết thúc dự án, nhiệm vụ đầu tư khẩn cấp, người được giao quản lý, thực hiện dự án, nhiệm vụ khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành dự án, nhiệm vụ theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Đầu tư các hệ thống cần thử nghiệm được thực hiện đối với các nền tảng số, sản phẩm công nghệ số, dịch vụ số phục vụ chính phủ số chưa sẵn có trên thị trường theo quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 49. Quyền sở hữu trí tuệ đối với giải pháp, phần mềm, cơ sở dữ liệu
Quyền sở hữu trí tuệ, quyền phát triển giải pháp, phần mềm, cơ sở dữ liệu trong hoạt động đầu tư cho chính phủ số phải thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệvà được xác định rõ trong hợp đồng.
 
Mục 10
CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
 
Điều 50. Xây dựng chiến lược phát triển chính phủ số quốc gia
1. Mục đích xây dựng Chiến lược phát triển chính phủ số quốc gia:
a) Xác định tầm nhìn, mục tiêu và các nội dung, nhiệm vụ nhằm phát triển chính phủ số của quốc gia giai đoạn 5 năm.
b) Là căn cứ để các bộ, tỉnh xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển chính phủ số, chính quyền số của cơ quan mình.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì xây dựng Chiến lược phát triển chính phủ số của quốc gia cho các giai đoạn 5 năm.
Điều 51. Xây dựng kế hoạch phát triển chính phủ số
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt và triển khai kế hoạch 5 năm về phát triển chính phủ số (sau đây gọi là kế hoạch 5 năm).
2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng và cho ý kiến đối với kế hoạch 5 năm về sự phù hợp với Chiến lược phát triển chính phủ số, phù hợp Khung Kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia và những định hướng, yêu cầu kỹ thuật chung của quốc gia về phát triển chính phủ điện tử, chính phủ số.
3. Kế hoạch 5 năm của các bộ, tỉnh bao gồm:
a) Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể;
b) Hiện trạng, nội dung, giải pháp và lộ trình thực hiện;
c) Nội dung về đầu tư;
d) Dự toán kinh phí;
đ) Các điều kiện bảo đảm việc triển khai kế hoạch;
e) Dự kiến hiệu quả của kế hoạch.
4. Căn cứ vào kế hoạch 5 năm đã được phê duyệt, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm và triển khai thực hiện.
Điều 52. Đánh giá mức độ phát triển chính phủ số
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm:
a) Định kỳ đánh giá mức độ phát triển chính phủ số.
b) Kết nối các hệ thông thông tin với hệ thống đánh giá mức độ chuyển đổi số quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, để công tác đánh giá hướng tới tự động, trực tuyến.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm:
a) Ban hành bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển chính phủ số.
b) Xây dựng hệ thống đánh giá mức độ chuyển đổi số quốc gia, trong đó có chính phủ số.
c) Tổ chức đánh giá, hướng dẫn các cơ quan nhà nước thực hiện việc đánh giá mức độ phát triển chính phủ số.
 
Chương III
TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
 
Mục 1
QUY TRÌNH CÔNG VIỆC
Điều 53. Chuẩn hóa, cải tiến quy trình công việc của cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cải tiến và chuẩn hóa các quy trình công việc bảo đảm:
1. Chuẩn hóa, cải tiến, thiết kế lại quy trình công việc để bảo đảm khai thác tối đa hiệu quả của công nghệ số để nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động.
2. Thu thập, phân tích và đánh giá toàn diện về điều kiện, bối cảnh và nhu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy trình công việc.
3. Thiết kế, liên thông quy trình thủ tục để đáp ứng tối đa các nhu cầu của người dùng. Sử dụng dữ liệu và các biện pháp phân tích dữ liệu người dùng để xem xét, đánh giá các mục đích, nhu cầu và hành vi của người dùng. Định kỳ kiểm tra để bảo đảm các nhu cầu của người dùng đã được đáp ứng;
4. Thiết kế quy trình công việc phải trực quan, đơn giản và dễ hiểu. Phải được thí điểm, đánh giá trước khi đưa vào triển khai chính thức;
5. Đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều có thể sử dụng dịch vụ, lưu ý những nhóm người yếu thế trong xã hội;
6. Thiết lập một đội ngũ chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (nghiệp vụ, dữ liệu, kiến trúc, vận hành…) cùng tham gia thiết kế, cải tiến quy trình công việc; đồng thời phải xin ý kiến các đối tượng bị tác động.
7. Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia có liên quan.
Điều 54. Yêu cầu đồng bộ, kết nối, liên thông quy trình công việc giữa các cơ quan nhà nước
1. Các quy trình công việc của cơ quan nhà nước phải được đồng bộ, kết nối, liên thông để giảm tối đa số lần tổ chức, cá nhân phải đến trụ sở cơ quan nhà nước để giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cơ quan nhà nước thực hiện việc xác minh, trích xuất thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân từ các cơ sở dữ liệu để giải quyết công việc theo quy định pháp luật chuyên ngành và quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
3. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu đã được thu thập, lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước.
 
Mục 2
TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Điều 55. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
1. Cơ quan nhà nước thực hiện trao đổi văn bản, giấy tờ trong nội bộ hoàn toàn dưới dạng điện tử, trừ văn bản mật và trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trao đổi văn bản điện tử theo quy định tại tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 10/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
3. Văn bản điện tử gửi đến cơ quan nhà nước hoặc trao đổi giữa các cơ quan nhà nước với nhau không nhất thiết phải sử dụng chữ ký số nếu văn bản đó có thông tin về người gửi, bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc và sự toàn vẹn của văn bản.
Điều 56. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
1. Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
2. Văn bản điện tử phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước.
Điều 57. Hoạt động gửi, nhận văn bản điện tử
a) Bên gửi và bên nhận không cùng một hệ thống thông tin: Văn bản điện tử gửi đi đã được nhập vào hệ thống của bên nhận nằm ngoài sự kiểm soát của người gửi.
b) Bên gửi và bên nhận thuộc cùng một hệ thống thông tin: Bên nhận có thể thực hiện các thao tác lấy, xử lý văn bản.
2. Hoạt động nhận văn bản điện tử
Một văn bản điện tử được xem như đã nhận được nếu bên nhận có thể lấy về văn bản điện tử theo đúng định dạng đã gửi để tiếp tục quá trình xử lý văn bản trên hệ thống và có thông báo cho bên gửi về việc đã nhận được văn bản trong một khoảng thời gian phù hợp.
3. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử
a) Thời điểm gửi một văn bản điện tử tới cơ quan nhà nước là thời điểm văn bản điện tử này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo.
b) Thời điểm nhận văn bản điện tử là thời điểm văn bản điện tử nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định.
4. Thông báo nhận được văn bản điện tử
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng phương tiện điện tử cho người gửi về việc đã nhận văn bản điện tử ngay sau khi xác nhận được tính hợp lệ của văn bản đó.
5. Cơ quan nhà nước sử dụng mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức để phục vụ trao đổi văn bản điện tử.
Điều 58. Xử lý văn bản điện tử
1. Cơ quan nhà nước có quyền sử dụng các phương tiện điện tử để tạo lập, thu thập, nhận, lưu trữ, trao đổi, phân phối, xuất bản hoặc xử lý văn bản điện tử phù hợp với các quy định về công tác văn thư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
 2. Đối với các văn bản điện tử nhận được, cơ quan nhà nước có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật đối với văn bản điện tử nếu thấy cần thiết để làm cho văn bản điện tử đó dễ đọc, dễ lưu trữ và dễ phân loại nhưng phải bảo đảm không thay đổi giá trị pháp lý của văn bản điện tử đó.
1. Cơ quan nhà nước sử dụng chữ ký số để xác thực văn bản điện tử.
2. Chữ ký số, sử dụng chữ ký số của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử.
Điều 60. Lưu trữ văn bản điện tử
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm lưu trữ văn bản điện tử với định dạng gốc và không làm thay đổi nội dung của văn bản
2. Thời gian lưu trữ và loại bỏ văn bản điện tử phải đáp ứng theo quy định của Luật lưu trữ văn bản và pháp luật chuyên ngành.
3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với công tác lưu trữ văn bản điện tử và các hệ thống lưu trữ văn bản điện tử.
 
 
Mục 3
QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH, LÀM VIỆC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
 
Điều 61. Chỉ đạo, điều hành trên môi trường số
1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo, điều hành công việc của cơ quan mình trên môi trường số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các bộ, tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của cơ quan mình trên môi trường số bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia, Kiến trúc Chính phủ số cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin.
b) Ban hành quy chế vận hành, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành trên môi trường số.
Điều 62. Quyết định dựa trên dữ liệu
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyết định dựa trên dữ liệu để bảo đảm tính khách quan, kịp thời và hiệu quả.
2. Điều kiện thực hiện quyết định dựa trên dữ liệu:
a) Thu thập, tạo lập, quản lý, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật về dữ liệu số.
b) Phát triển các phương pháp, công cụ phân tích dữ liệu để phục vụ việc thiết kế, cung cấp và giám sát quá trình xây dựng chính sách và cung cấp thông tin, dịch vụ của cơ quan nhà nước.
c) Thực hiện công khai minh bạch việc sử dụng dữ liệu của các cơ quan nhà nước.
d) Bảo đảm quyền riêng tư, quyền sở hữu và trao đổi dữ liệu của cá nhân, tổ chức.     
3. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm đánh giá, ban hành, hướng dẫn triển khai các hệ thống, công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định và tự động ra quyết định dựa trên dữ liệu phù hợp với điều kiện thực tế và xu hướng phát triển của thế giới.
Điều 63. Thực hiện báo cáo trên môi trường số
1. Các bộ, tỉnh thực hiện các báo cáo trên hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, hệ thống thông tin báo cáo của cơ quan mình theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm quy định, hướng dẫn quy trình, biểu mẫu, nguyên tắc thực hiện các báo cáo trên hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, hệ thống thông tin báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 64. Giám sát, kiểm tra, thanh tra trên môi trường số
1. Cơ quan nhà nước triển khai công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra trên môi trường số để tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước.
2. Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành, hướng dẫn triển khai các quy định chi tiết về giám sát, kiểm tra, thanh tra trên môi trường số.
Điều 65. Làm việc từ xa
1. Trong trường hợp bất khả kháng, không thể đến công sở làm việc, cơ quan nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cần thiết theo quy định của pháp luật để cán bộ, công chức, viên chức có thể thực hiện làm việc từ xa.
2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
a) Xây dựng tiêu chuẩn, hướng dẫn, đào tạo kĩ năng số cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức để phục vụ làm việc từ xa.
b) Xây dựng, ban hành chế độ làm việc từ xa cho cán bộ, công chức, viên chức.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm ban hành, hướng dẫn triển khai các hệ thống, nền tảng, công cụ cần thiết bảo đảm đủ tiêu chuẩn, an toàn an ninh mạng và các quy định pháp luật khác để các cơ quan nhà nước sử dụng làm việc từ xa.
Điều 66. Phát triển trợ lý ảo
1. Mỗi cơ quan nhà nước có trách nhiệm tập hợp, xây dựng hệ tri thức theo chức năng, nhiệm vụ của mình để tập hợp, lưu trữ các dữ liệu, kinh nghiệm triển khai các hoạt động trong lịch sử hoạt động của mình.
2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển các hệ thống trí tuệ nhân tạo thực hiện chức năng trợ lý ảo, giúp việc mỗi cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung về phát triển trợ lý ảo của các cơ quan nhà nước.
 
Mục 4
CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
 
Điều 67. Nguyên tắc cung cấp thông tin và dịch vụ trên môi trường số của cơ quan nhà nước
1. Cơ quan nhà nước cung cấp thông tin và dịch vụ trên môi trường số bảo đảm đầy đủ, kịp thời và đáp ứng nhu cầu thực tế của tô chức, cá nhân.
2. Mọi cá nhân, tổ chức đều bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ trên môi trường số do cơ quan nhà nước cung cấp, đặc biệt là những người yếu thế trong xã hội.
3. Không trùng lặp với các thông tin và dịch vụ đã có trên môi trường số.
4. Có công cụ tìm kiếm để cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin, dịch vụ.
5. Cho phép người dùng tùy biến trải nghiệm số phù hợp với mình, giúp người dùng hoàn thành các giao dịch một cách hiệu quả và chính xác.
6. Có giao diện nhất quán; có đầy đủ chức năng và tính khả dụng trên các thiết bị di động thông dụng.
7. Bảo đảm an toàn thông tin, quyền riêng tư của người dùng trong quá trình tham gia sử dụng dịch vụ do cơ quan nhà nước cung cấp.
8. Thông tin phân tích, số liệu thống kê về thông tin và dịch vụ phải được công bố công khai, minh bạch trên các phương tiện truyền thông khác nhau,
Điều 68. Cung cấp thông tin và tương tác với tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng các phương tiện điện tử (số) khác nhau để truy cập thông tin và tương tác với cơ quan nhà nước trên môi trường số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ quan nhà nước tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường số thông qua:
a) Các Cổng Thông tin điện tử/Trang thông tin điện tử của Chính phủ, các bộ, tỉnh.
b) Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng dữ liệu của các bộ, tỉnh.
b) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
c) Các hệ thống thông tin, ứng dụng di động.
d) Các phương tiện truyền thông xã hội.
đ) Các hình thức điện tử (số) khác.
3. Hoạt động tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường số của cơ quan nhà nước bao gồm:
a) Tiếp nhận, xử lý và trả lời ý kiến, kiến nghị đối với các thông tin, dịch vụ do cơ quan nhà nước cung cấp.
b) Tham vấn ý kiến đối với các chủ trương, chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
c) Tổ chức hội thảo, hội nghị trực tuyến.
Điều 69. Cung cấp dịch vụ
1. Các loại hình dịch vụ số do cơ quan nhà nước cung cấp:
a) Dịch vụ công trực tuyến.
b) Dịch vụ dữ liệu.
c) Dịch vụ đổi mới, sáng tạo.
d) Các loại dịch vụ số khác do pháp luật chuyên ngành quy định.
2. Cơ quan nhà nước tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện vai trò của mình trong việc cung cấp dịch vụ số.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp hoặc làm trung gian cung cấp dịch vụ số theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc thỏa thuận với cơ quan chủ quản dịch vụ số đó.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quy định, hướng dẫn chi tiết công tác quản lý, thực hiện cung cấp dịch vụ trên môi trường số của cơ quan nhà nước.
Chương IV
Điều 70. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan nhà nước
1. Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực, địa phương và tổ chức, cơ quan của mình.
2. Chỉ đạo xây dựng, phê duyệt kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm về chuyển đổi số trong lĩnh vực, địa phương và tổ chức, cơ quan của mình.
3. Quyết định các biện pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch 5 năm và hàng năm.
4. Quyết định về tổ chức bộ máy, cán bộ và hoạt động của đơn vị chuyên trách chuyển đổi số trong hệ thống tổ chức, cơ quan của mình.
Điều 71. Hệ thống cơ quan chuyên trách về chuyển đổi số
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm kiện toàn đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin trở thành đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số để tham mưu, thực thi, dẫn dắt chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số trong địa phương mình.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và hoạt động của các đơn vị chuyên trách chuyển đổi số thuộc ngành hoặc địa phương mình căn cứ theo quy định tại Nghị định này.
Điều 72. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số
1. Thủ trưởng đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động chuyển đổi số của cơ quan.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp tham mưu, giúp lãnh đạo cơ quan xây dựng chính sách, kế hoạch phát triển chính phủ số, chính quyền số trong ngành hoặc địa phương;
b) Tổ chức, điều hành việc triển khai kế hoạch phát triển chính phủ số, chính quyền số được phê duyệt.
c) Chỉ đạo xây dựng các quy định, hướng dẫn quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ trong chuyển đổi số phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định; đề xuất và tham gia chỉ đạo xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ số.
d) Thực hiện quản lý và khai thác dữ liệu trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo chức năng nhiệm vụ quy định tại Điều 23.
đ) Tham gia chỉ đạo công tác phối hợp với các cơ quan nhà nước khác trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số mang tính liên ngành.
Điều 73. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan trong việc tổ chức thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển chính phủ số quốc gia.
3. Chủ trì xây dựng Khung kiến trúc tổng thể chính phủ số quốc gia.
4. Xây dựng chiến lược, chính sách quản trị dữ liệu, kế hoạch phát triển dữ liệu, các cơ sở dữ liệu bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ;
5. Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về ứng dụng và phát triển chính phủ số, các mối quan hệ mới trong quá trình chuyển đổi số;
6. Hướng dẫn xây dựng, triển khai hiệu quả các dự án chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước.
7. Kiểm tra, đánh giá, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
8. Thực hiện đo lường, giám sát hệ thống, dịch vụ phục vụ chính phủ số. Tổ chức công bố kết quả đánh giá, làm cơ sở để theo dõi, đôn đốc, xếp hạng về Chính phủ điện tử, Chính phủ số; công khai trực tuyến các chỉ số chính trong phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
9. Các nhiệm vụ khác quy định trong Nghị định này và pháp luật liên quan.
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước.
2. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, chức danh Giám đốc công nghệ số và hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống nhất.
3. Xây dựng, ban hành quy định về lưu trữ thông tin số của các cơ quan nhà nước.
Triển khai các nội dung chuyển đổi số để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Bảo đảm an ninh mạng phục vụ chính phủ điện tử, chính phủ số theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm nguyên tắc an toàn thông tin, an ninh mạng là tiền đề thúc đẩy triển khai chính phủ điện tử, chính phủ số.
 
Điều 77. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Chủ trì xây dựng và đề xuất ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về mật mã trong an toàn và bảo mật thông tin.
2. Xây dựng và đề xuất ban hành các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về mật mã trong an toàn và bảo mật thông tin.
3. Tổ chức kiểm định, đánh giá và cấp chứng nhận các sản phẩm mật mã trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
4. Triển khai các hệ thống bảo vệ thông tin thuộc phạm vị bí mật nhà nước dùng mật mã.
1. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm về phát triển chính phủ số, chính quyền số trong hoạt động của mình.
2. Tái cấu trúc tổ chức, quy trình nghiệp vụ để có thể ứng dụng hiệu quả công nghệ số vào mọi hoạt động của cơ quan nhà nước, hướng tới số hóa toàn bộ hoạt động của cơ quan tổ chức.
3. Bảo đảm kinh phí (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển chính phủ số, chính quyền số.
4. Triển khai bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo mô hình nhiều lớp, tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên trách về an toàn, an ninh mạng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật.
5. Kiểm tra, đánh giá, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình phát triển chính phủ số, chính quyền số.
Các cơ quan truyền thông, báo chí có trách nhiệm:
1. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong các ngành, các cấp và nhân dân về nội dung quy định của Nghị định này.
2. Thường xuyên phổ biến các câu chuyện thành công, bài học kinh nghiệm hay trong nước và quốc tế về chính phủ số, chuyển đổi số.
Điều 80. Các hội, hiệp hội, tổ chức xã hội
Hội, hiệp hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm:
1. Tham mưu, phản biện chính sách, pháp luật; phát động hội viên, doanh nghiệp chủ động làm chủ công nghệ, cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng;
2. Tham gia cùng các cơ quan nhà nước trong việc tuyên truyền, phổ biến, khảo sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số ở Việt Nam.
Điều 81. Các doanh nghiệp
1. Nghiên cứu, xây dựng, phản biện chính sách; chỉ đạo các đơn vị thành viên tại các địa phương cử đầu mối tham gia mạng lưới hỗ trợ triển khai chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông điều phối.
2. Tham gia  phát triển hạ tầng số, các nền tảng số, hệ thống quy mô quốc gia, dữ liệu số quốc gia, các ứng dụng, dịch vụ quy mô quốc gia, nghiên cứu, phát triển, làm chủ các công nghệ số cốt lõi phục vụ chính phủ số.
3. Phát huy vai trò dẫn dắt trong triển khai các giải pháp phục vụ Chính phủ số, huy động, tập hợp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghệ số, cùng tham gia phát triển hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ phục vụ phát triển chính phủ số.
 
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 82. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước chưa tuân thủ các quy định tại Nghị định này cần xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động cần thiết đảm bảo sự tuân thủ các quy định tại Nghị định này.
3. Việc chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước hiện đang hoạt động đáp ứng nhu cầu tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực vẫn duy trì hoạt động bình thường. Trong trường hợp phát sinh, thay đổi, cập nhật cần đảm bảo sự tuân thủ các quy định tại Nghị định này.
Điều 83. Điều khoản tham chiếu.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
 
Điều 84. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng   năm 2021 và thay thế Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Điều 85. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 
 
 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (
 ).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



 

Phạm
Minh Chính