Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ hai, ngày 06/12/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Hồ sơ đề nghị sửa đổi Luật Viễn thông"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Nguyễn Tiến Đạt
Email:tiendatno9@gmail.com

kiến nghị về sử dụng quản lý sim số của nhà mạng và công dân. Tham gia dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 25. Nên để công dân được sử dụng nhiều hơn 4 số nếu cần. Không nên khống chế vì nhiều công dân có nhu cầu dùng nhiều số điện thoại phục vụ cho các công việc khác nhau.

 


- 25 ngày trước

 ĐỀ CƯƠNG DỰ THẢO

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Viễn thông

(Kèm theo tờ trình số         /TTr-BTTTT ngày     tháng    năm 2021)

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009.

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

- Bổ sung, mở rộng phạm vi điều chỉnh của luật theo hướng thêm trung tâm dữ liệu, kết nối IoT, định danh kết nối số, quản lý kinh doanh viễn thông bao gồm cả kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu và dịch vụ IaaS.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung phạm vi điều chỉnh của luật theo hướng thêm trung tâm dữ liệu, kết nối IoT, định danh kết nối số, quản lý kinh doanh viễn thông bao gồm cả kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu và dịch vụ IaaS.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung thêm, làm rõ một số khái niệm liên quan đến dịch vụ viễn thông (dịch vụ M2M), trung tâm dữ liệu, kết nối IoT, định danh kết nối số…

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

- Sửa đổi, điều chỉnh chính sách của Nhà nước về viễn thông để phù hợp với phạm vi điều chỉnh của luật khi mở rộng thêm trung tâm dữ liệu, kết nối IoT, định danh kết nối số.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung quy định về thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

- Bãi bỏ Khoản 2 nội dung “Chính phủ quy định chi tiết hình thức, điều kiện đầu tư nước ngoài và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông”.

- Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, 4, 5 quy định về đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông để phù hợp với Luật Đầu tư 2015.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung quy định về cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông để phù hợp với Luật Cạnh tranh 2018.

- Bổ sung điều khoản quy định về nghĩa vụ tiền kiểm mà doanh nghiệp cần thực hiện vào Luật Viễn thông (Bổ sung Khoản 2a Điều 19).

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 5 quy định về mạng viễn thông dùng riêng “là mạng các mạng viễn thông dùng riêng kết nối các thành viên thuộc các tổ chức khác nhau có cùng tính chất hoạt động và được liên kết với nhau bởi điều lệ hoặc hình thức liên kết khác”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông, quản lý cạnh tranh theo thị trường bán buôn.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức liên lạc khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, đề xuất việc miễn cước đối với di động gọi cho số khẩn cấp.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung quy định về các loại giấy phép viễn thông theo hướng:

+ Điều chỉnh cách thức cấp phép, điều kiện cấp phép theo thông lệ quốc tế gồm các 03 hình thức cấp phép khác nhau tùy theo mức độ rủi ro, bao gồm cấp phép riêng (Individual licence), cấp phép nhóm (Class license/ General Authorization) và miễn cấp phép (Open entry).

+ Bổ sung khái niệm Giấy phép cung cấp dịch vụ cấp cho doanh nghiệp có hạ tầng mạng có thời hạn 15 năm để đồng bộ với giấy phép thiết lập mạng.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

Sửa đổi khoản 3 Điều 35 theo hướng việc cấp phép viễn thông có liên quan đến sử dụng tài nguyên chỉ được xem xét nếu việc tài nguyên viễn thông theo đúng quy hoạch được phê duyệt ngoài trường hợp thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: sửa lại tên “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” và “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” và bỏ nội dung ngành nghề “kinh doanh dịch vụ viễn thông” cho phù hợp với quy định của Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp.

- Thay đổi điều kiện cấp Giấy phép thiết lập mạng đối với điều kiện về vốn pháp định; thay đổi cam kết bằng tiền thành các cam kết về triển khai mạng lưới, dịch vụ.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

­- Bổ sung khái niệm mạng viễn thông dùng riêng sử dụng đường truyền dẫn vô tuyến có sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

- Bổ sung quy định việc thử nghiệm kỹ thuật và thử nghiệm thương mại.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung quy định về các trường hợp thu hồi giấy phép: doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tự nguyện hoàn trả giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do kinh doanh không hiệu quả hoặc thay đổi định hướng kinh doanh,…

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung quy định tại Khoản 1: “Tổ chức, cá nhân trước khi đưa thiết bị đầu cuối thuộc Danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn vào lưu thông trên thị trường hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy”.

- Sửa đổi, bổ sung quy định tại Khoản 2: “Doanh nghiệp viễn thông trước khi đưa các thiết bị mạng thuộc Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định vào hoạt động phải thực hiện việc kiểm định”.

17. Bổ sung Điều khoản về quản lý dịch vụ thông tin vệ tinh:

- Bổ sung các quy định liên quan đến việc cung cấp dịch vụ thông tin vệ tinh tại Việt Nam, các nguyên tắc, quy định về quản lý thông tin qua vệ tinh, cung cấp dịch vụ qua biên giới sử dụng vệ tinh tầm thấp cho người sử dụng ở Việt Nam, thẩm quyền của cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu cung cấp thông tin về người sử dụng hoặc xử lý thông tin vi phạm...

18. Bổ sung Điều khoản quản lý, thúc đẩy phát triển dịch vụ nội dung

- Bổ sung quy định về quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc cung cấp tài nguyên mạng cho CP; các quy định quản lý việc sử dụng tài nguyên mạng của các doanh nghiệp viễn thông trong hợp tác với CP.

19. Bổ sung Điều khoản về mở rộng phạm vi hoạt động viễn thông khi hạ tầng viễn thông phát triển, kết nối với các cấu phần trung tâm dữ liệu, kết nối IoT, quản lý kinh doanh viễn thông để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ:

- Bổ sung các quy định liên quan đến việc thiết lập trung tâm dữ liệu và cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ IaaS;

- Quy định lưu trữ, dùng chung, chia sẻ dữ liệu trên hạ tầng viễn thông, quy định dùng chung trung tâm dữ liệu trong một số trường hợp.

        - Bổ sung quy định về QoS với việc thiết lập trung tâm dữ liệu và cung cấp dịch vụ IaaS, kết nối mạng viễn thông với data center;

         - Bổ sung quy định về hợp đồng mẫu, quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ IaaS trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ, quy định về lưu trữ và truyền tải dữ liệu trên mạng viễn thông.

 - Bổ sung quy định quản lý định danh kết nối số để quản lý thiết bị IoT và các thành phần kết nối số trên mạng viễn thông.

20. Bổ sung Điều khoản về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên hạ tầng viễn thông mới

- Bổ sung quy định doanh nghiệp triển khai các biện pháp ngăn ngừa cuộc gọi giả mạo, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

- Bổ sung các nhóm thông tin riêng cần được bảo đảm bí mật, như: thông tin thời gian truy nhập Internet, địa chỉ website,….

- Bổ sung các quy định về quy trình giải quyết khiếu nại về sử dụng dịch vụ trên môi trường số, xác định trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan có liên quan.

Điều 2: Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 20...

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa …., kỳ họp thứ …. thông qua ngày … tháng …. năm …..